CHUYÊN GIA CỦA CHÚNG TÔI | LUẬT SƯ CỦA BẠN | LUATPHUONGBINH.VN

Shisha thường được nhiều người, đặc biệt là giới trẻ, xem như một thú vui giải trí mà ít quan tâm đến những tác hại tiềm ẩn đối với sức khỏe. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam đã có quy định cụ thể về việc cấm sản xuất, kinh doanh và sử dụng shisha trong thời gian tới. Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn, Luật Phương Bình xin phân tích các quy định pháp luật liên quan đến việc sử dụng và buôn bán shisha ở bài viết dưới đây. 1. Shisha có bị cấm không? Theo Công văn 2483/BYT-KCB năm 2021 cũng có nêu rõ shisha là một loại sản phẩm thuốc lá mới rất có hại cho sức khỏe của cả người hút và những người xung quanh Tại Nghị quyết 173/2024/QH15 nêu rõ: 2. Quốc hội yêu cầu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan liên quan tập trung thực hiện các nội dung sau đây: 2.2. Đối với lĩnh vực y tế Quốc hội thống nhất cấm sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, chứa chấp, vận chuyển, sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng, các loại khí, chất gây nghiện, gây tác hại cho sức khỏe con người từ năm 2025, bảo đảm sức khỏe cộng đồng, trật tự, an toàn xã hội; giao Chính phủ tổ chức thực hiện cụ thể. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân, đặc biệt là đối với thanh niên, thiếu niên về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng, các loại khí, chất gây nghiện, gây tác hại cho sức khỏe con người. Theo đó, Shisha, thuốc lá điện tử là những chất gây nghiện, gây tác hại cho sức khỏe con người. Như vậy, chính thức cấm shisha từ 1/1/2025. 2. Hút Shisha bị xử phạt thế nào? (1) Xử phạt hành chính: Hiện nay, chưa có mức xử phạt hành chính đối với người sử dụng Shisha. Tuy nhiên, nếu Shisha có chứa chất ma túy thì người sử dụng Shisha có thể bị xử phạt hành chính như sau: Tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định người sử dụng trái phép chất ma túy có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. (2) Xử lý hình sự: Tại Bộ luật Hình sự 2015 chưa quy định bất kỳ tội danh nào với hành vi sử dụng Shisha. Do đó, nếu người chỉ sử dụng Shisha nhưng không sản xuất, buôn bán, tàng trữ, vận chuyển thì sẽ không bị xử lý hình sự. 3. Buôn bán Shisha bị xử phạt thế nào? Như đã nêu trên thì Shisha sẽ được coi là mặt hàng cấm tại Việt Nam. Căn cứ khoản 5 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định như sau: 5. "Hàng cấm” gồm hàng hóa cấm kinh doanh, hàng hóa cấm lưu hành và hàng hóa cấm sử dụng tại Việt Nam. Như vậy, hàng cấm là những mặt hàng bị Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng, chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam. Từ năm 2025 gồm có cả Shisha. (1) Xử phạt hành chính: Người thực hiện hành vi buôn bán hàng cấm nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền và bị áp dụng hình phạt bổ sung theo quy định tại Điều 8 Nghị định 98/2020/NĐ-CP như sau: STT Hành vi Mức phạt 1 Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm có trị giá dưới 3.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 1.500.000 đồng. 01 - 03 triệu đồng 2 Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm có trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 1.500.000 đồng đến dưới 2.500.000 đồng. 03 - 05 triệu đồng 3 Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm có trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 2.500.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng 03 - 10 triệu đồng 4 Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm có trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng. 03 - 30 triệu đồng 5 Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm có trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 15.000.000 đồng đến dưới 25.000.000 đồng 30 - 50 triệu đồng 6 Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm có trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 25.000.000 đồng đến dưới 35.000.000 đồng 50 - 70 triệu đồng 7 Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm có trị giá từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 35.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng 70 - 90 triệu đồng 8 100.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng trở lên 90 - 100 triệu đồng Bên cạnh đó, còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung sau: - Tịch thu tang vật; - Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng Biện pháp khắc phục hậu quả: - Buộc tiêu hủy tang vật là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có hành vi vi phạm thì phạt tiền gấp hai lần cá nhân. (Quy định điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP) (2) Xử lý hình sự: Người thực hiện hành vi buôn bán hàng cấm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại điều 190 Bộ luật hình sự 2015. Căn cứ Điều 190 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 40 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội sản xuất buôn bán hàng cấm như sau: Theo đó, người nào có hành vi buôn bán hàng cấm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội sản xuất buôn bán hàng cấm. Người phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm thì bị phạt tiền từ 100 triệu đồng - 03 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 15 năm tùy theo mức độ vi phạm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. - Trường hợp pháp nhân phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm thì bị phạt tiền từ 01 - 09 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm. Pháp nhân gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn. Đối với pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50 - 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ pháp lý quan trọng để xác lập, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, hộ gia đình. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận này. Trong bài viết dưới đây, Luật Phương Bình xin gửi đến bạn đọc những quy định mới nhất của Luật Đất đai 2024 và văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến thẩm quyền cấp, cũng như trường hợp phải đính chính giấy chứng nhận đã cấp. 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân là cơ quan nào? Căn cứ theo quy định tại Điều 136 Luật Đất đai 2024 quy định về Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau: 1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với các trường hợp đăng ký lần đầu mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 219 của Luật này được quy định như sau: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các khoản 1, 2, 5, 6 và 7 Điều 4 của Luật này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại khoản này; b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. 2. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động được quy định như sau: a) Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; b) Chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; c) Tổ chức đăng ký đất đai, chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai được sử dụng con dấu của mình để thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp. Đồng thời tại điểm h khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã như sau: 1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, bao gồm: h) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 136 và điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai; Như vậy, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân là công dân Việt Nam là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp có sai sót trong những trường hợp nào? Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 152 Luật Đất đai 2024 về Đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp:  1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 136 của Luật này có trách nhiệm đính chính giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây: a) Có sai sót thông tin của người được cấp giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đính chính; b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được tổ chức đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận hoặc được thể hiện trong văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai... Như vậy, Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 136 của Luật Đất đai 2024 có trách nhiệm đính chính giấy chứng nhận đã cấp có sai sót. Việc đính chính được thực hiện trong các trường hợp sau: - Sai sót thông tin cá nhân: Khi thông tin của người được cấp giấy chứng nhận không khớp với thông tin tại thời điểm thực hiện việc đính chính. - Sai sót thông tin về đất hoặc tài sản trên đất: Khi có sự không chính xác giữa thông tin trên giấy chứng nhận với hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được tổ chức đăng ký đất đai kiểm tra và xác nhận, hoặc với các văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến giải quyết tranh chấp đất đai. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Việc bôi nhọ danh dự người khác trên mạng xã hội có thể dẫn đến những hậu quả pháp lý nghiêm trọng. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định pháp luật về việc xử lý hành vi bôi nhọ danh dự trên mạng xã hội. Danh dự nhân phẩm của mỗi con người được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Theo quy định tại Điều 34 BLDS 2015: Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín - Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ. - Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình. - Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có thể được thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; trường hợp không có những người này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người đã chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác. - Thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chính bằng chính phương tiện thông tin đại chúng đó. Nếu thông tin này được cơ quan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ. - Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng. - Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.” Bên cạnh đó, Luật An ninh mạng mới được thông qua và có hiệu lực từ 01/01/2019 có quy định tại khoản 3 Điều 16 về những hành vi xâm phạm đến danh dự của người khác trên không gian mạng, thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống bao gồm: - Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác; - Thông tin bịa đặt, sai sự thật xâm phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Hành vi sử dụng mạng xã hội (facebook) là hành vi trái pháp luật, gây ảnh hưởng đến trật tự xã hội. Đối với hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi “Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác”. Bên cạnh đó, nếu đáp ứng đủ điều kiện cấu thành tội danh thì người có hành vi sử dụng mạng xã hội để bôi nhọ danh dự của người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Tội Làm nhục người khác quy định tại Điều 155 Bộ Luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017. Hình thức xử lý hành vi bôi nhọ danh dự người khác trên mạng xã hội Buộc xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại. Theo quy định tại khoản 5  Điều 34 Bộ luật dân sự 2015, khi một người bị thông tin không chính xác làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì có thể yêu cầu bác bỏ thông tin đó. Ngoài ra, còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin sai lệch xin lỗi, yêu cầu cải chính công khai và bồi thường thiệt hại. Xử phạt vi phạm hành chính về hành vi bôi nhọ danh dự người khác. Hành vi bôi nhọ danh dự của người khác có thể bị phạt vi phạm hành chính từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng theo quy định tại Khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP đối với hành vi Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác; Tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả gây ra, người vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về trật tự công cộng tại Nghị Định 144/2021/NĐ-CP Phạt tiền từ .2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng  đối với một trong những hành vi có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác Chịu trách nhiệm hình sự khi xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác Nếu đủ căn cứ cấu thành tội danh, người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Điều 155 Bộ Luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung đối với các trường hợp: - Xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác - Phạm tội 02 lần trở lên; - Đối với 02 người trở lên; - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; - Đối với người đang thi hành công vụ; - Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình; - Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; - Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%. - Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên; - Làm nạn nhân tự sát. Đối với tội danh này, người phạm tội có thể chịu hình phạt từ mức phạt tiền 10.000.000 đồng lên đến mức phạt tù lên đến 5 năm trong trường hợp khiến cho nạn nhân phải tự sát. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Các yếu tố cấu thành tội phạm Tội làm nhục người khác Khách thể Khách thể mà tội phạm xâm phạm đến là danh dự, nhân phẩm của con người. Là yếu tố được pháp luật hình sự bảo vệ Chủ thể Chủ thể của tội là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên. Mặt khách quan Mặt khách quan của tội này được thể hiện qua hành vi xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác dưới các hình thức như lời nói (chửi bới, sỉ nhục,…) hoặc các hành động làm hạ thấp nhân cách, danh dự của người khác, làm cho người bị hại cảm thấy nhục nhã, xấu hổ. Mặt chủ quan Người phạm tội thực hiện với lỗi cố ý. Thấy trước hậu quả sẽ làm cho người khác bị xúc phạm nhân phẩm nặng nề nhưng vẫn để mặc cho hậu quả xảy ra. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Theo kết quả rà soát kỹ lưỡng được thực hiện bởi Cục Bổ trợ tư pháp cùng với sự phối hợp của các cơ quan, tổ chức có liên quan, Bộ Tư pháp đã đăng tải “Danh mục các giao dịch bắt buộc phải công chứng, chứng thực theo quy định của Luật và Nghị định”. Danh mục này bao gồm loại văn bản được liệt kê chi tiết, nhằm đảm bảo các giao dịch tuân thủ đúng quy định pháp luật, đồng thời tăng cường tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.   CĂN CỨ PHÁP LÝ 1. Văn bản lựa chọn người giám hộ Khoản 2 Điều 48 Bộ luật Dân sự 2015 2. Văn bản tặng cho bất động sản Khoản 1 Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015 3. Di chúc người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ Khoản 3 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 4. Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định  tòa án trong vụ việc dân sự Khoản 6 Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 5. Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng mà các bên tham gia giao dịch là cá nhân Khoản 5 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 6. Hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở trừ trường hợp sau: tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở Khoản 1 Điều 164 Luật Nhà ở 2023 7. Văn bản thừa kế nhà ở Khoản 3 Điều 164 Luật Nhà ở 2023 8. Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trừ hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản. Điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 9. Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Điểm c khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 10. Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đối với trường hợp giao dịch trước ngày 01/7/2006. Điểm đ khoản 1 Điều 148 Luật Đất đai 2024 11. Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận  người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở trong trường hợp chủ sở hữu nhà ở theo quy định  pháp luật về nhà ở mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 148  Luật Đất đai 2024 Điểm b khoản 5 Điều 148 Luật Đất đai 2024 12. Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận  người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình Khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024 13. Văn bản thỏa thuận xác lập chế độ tài sản  vợ chồng trước khi kết hôn Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 14. Văn bản thỏa thuận về việc mang thai hộ Khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 15. Văn bản sửa đổi, bổ sung nội dung  thỏa thuận về chế độ tài sản  vợ chồng Điều 49 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 16. Hợp đồng cho thuê doanh nghiệp tư nhân Điều 191 Luật Doanh nghiệp 2020 17. Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định  tòa án cấp sơ thẩm trong vụ việc hành chính Khoản 6 Điều 205 Luật Tố tụng hành chính 2015 18. Văn bản ủy quyền  người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở đã xuất cảnh ra nước ngoài cho các thành viên khác đứng tên mua nhà ở trong Hồ sơ đề nghị bán nhà ở cũ thuộc tài sản công Khoản 1 Điều 75 Nghị định 95/2024/NĐ-CP  19. Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản Các điểm a, b, c khoản 2 Điều 13  Nghị định 96/2024/NĐ-CP  20. Văn bản thỏa thuận các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp Điểm b khoản 7 Điều 30  Nghị định 101/2024/NĐ-CP 21. Văn bản ủy quyền giải quyết việc thi hành án liên quan đến tài sản khi người phải thi hành án xuất cảnh Điểm a, điểm b khoản 2 Điều 51 Nghị định 62/2015/NĐ-CP  22. Văn bản ủy quyền thực hiện quyền khiếu nại Khoản 3 Điều 5 Nghị định 124/2020/NĐ-CP; khoản 6 Điều 8 Thông tư 13/2021/TT-BTP  23. Hợp đồng chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại Điểm b khoản 3 Điều 28 Nghị định 08/2020/NĐ-CP  24. Các giao dịch khác theo quy định  luật và nghị định Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Trong thời gian gần đây, các vụ việc sản xuất, buôn bán hàng giả là thực phẩm diễn ra ngày càng tinh vi, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng. Nhiều người băn khoăn liệu hành vi này có thể bị tich thu tài sản hay không và trong trường hợp nào. Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn, Công ty Luật Phương Bình xin phân tích quy định pháp luật hiện hành liên quan đến vấn đề này. 1. Sản xuất buôn bán hàng giả là thực phẩm có bị tịch thu tài sản không? Căn cứ theo Điều 193 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 43 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 và khoản 9 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 quy định về tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm như sau: (1) Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm. (2) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: - Có tổ chức; - Có tính chất chuyên nghiệp; - Tái phạm nguy hiểm; - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; - Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; - Buôn bán qua biên giới; - Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; - Thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; - Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; - Gây thiệt hại về tài sản từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng. (3) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm: - Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá 500 triệu đồng trở lên; - Thu lợi bất chính từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ 500 triệu đồng; - Gây thiệt hại về tài sản từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ 500 triệu đồng; - Làm chết người; - Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61 % trở lên; - Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%. (4) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: - Thu lợi bất chính 1 tỷ 500 triệu đồng trở lên; - Gây thiệt hại về tài sản 1 tỷ 500 triệu đồng trở lên; - Làm chết 02 người trở lên; - Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên. (5) Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. (6) Pháp nhân thương mại phạm tội, thì bị phạt như sau: - Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản (1), thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng; - Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h, i và k khoản (2), thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 12.000.000.000 đồng; - Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản (3), thì bị phạt tiền từ 12.000.000.000 đồng đến 18.000.000.000 đồng; - Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản (4), thì bị phạt tiền từ 18.000.000.000 đồng đến 36.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm; - Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; - Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. Như vậy, ngoài các hình phạt chính thì người phạm tội sản xuất buôn bán hàng giả là thực phẩm còn có thể bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. 2. Người sản xuất buôn bán hàng giả là thực phẩm thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải có được xem là tình tiết giảm nhẹ TNHS không? Căn cứ theo điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau: 1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: ... r) Người phạm tội tự thú; s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án; u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội; v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác; x) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ. 2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án. 3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt. Theo đó, trường hợp người phạm tội sản xuất buôn bán hàng giả là thực phẩm trong quá trình điều tra thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải thì được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Chủ đầu tư chậm bàn giao căn hộ chung cư, người mua có quyền yêu cầu bồi thường không? Việc mua căn hộ chung cư hình thành trong tương lai thường gắn liền với kế hoạch tài chính, chỗ ở và sinh hoạt của người mua. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít trường hợp chủ đầu tư chậm bàn giao căn hộ so với thời hạn đã cam kết trong hợp đồng, khiến người mua phải tiếp tục thuê nhà, phát sinh chi phí sinh hoạt hoặc gặp khó khăn trong việc ổn định cuộc sống. Vậy khi chủ đầu tư chậm bàn giao căn hộ chung cư, người mua có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại hay không, và cần căn cứ vào những quy định pháp luật nào để bảo vệ quyền lợi của mình? 1. Chủ đầu tư chậm bàn giao căn hộ có phải là hành vi vi phạm hợp đồng không? - Bàn giao căn hộ đúng thời hạn là nghĩa vụ của chủ đầu tư. + Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 23 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 quy định nghĩa vụ của bên bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai được “thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, h, i, k, l, m, n, o, p, q khoản 1 và khoản 2 Điều 19 của Luật này;”.  + Mà căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 quy định: “Giao nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho bên mua, thuê, thuê mua theo đúng thời hạn, chất lượng và điều kiện khác đã thỏa thuận trong hợp đồng;” => Các quy định trên đã cho thấy việc bàn giao căn hộ đúng thời hạn là nghĩa vụ của chủ đầu tư, bên bán công trình xây dựng hình thành trong tương lai. - Chủ đầu tư chậm bàn giao căn hộ là hành vi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hay vi phạm hợp đồng và phải chịu trách nhiệm. + Căn cứ theo khoản 1 Điều 351 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về trách nhiệm dân sự khi vi phạm nghĩa vụ như sau: “Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.” =>Quy định này là căn cứ quan trọng để xác định trách nhiệm của chủ đầu tư khi không bàn giao căn hộ đúng thời hạn đã cam kết. Nếu hợp đồng xác định rõ ngày bàn giao mà chủ đầu tư không thực hiện đúng, người mua có quyền yêu cầu chủ đầu tư giải thích nguyên nhân, thực hiện nghĩa vụ bàn giao và chịu trách nhiệm theo thỏa thuận trong hợp đồng cũng như quy định pháp luật. Kết luận: Như vậy về nguyên tắc, thời hạn bàn giao căn hộ là một trong những nội dung quan trọng mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Khi đã đến thời hạn bàn giao nhưng chủ đầu tư không thực hiện nghĩa vụ mà không có căn cứ miễn trách nhiệm theo pháp luật hoặc hợp đồng, hành vi này có thể bị xác định là vi phạm nghĩa vụ hợp đồng. Tuy nhiên, việc xác định trách nhiệm còn phụ thuộc vào nguyên nhân chậm bàn giao, điều khoản hợp đồng, căn cứ miễn trách nhiệm (nếu có) và các quy định pháp luật áp dụng đối với giao dịch cụ thể. 2. Người mua có quyền yêu cầu phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại không? - Người mua có quyền yêu cầu phạt vi phạm hợp đồng. + Trước hết, khoản 2 Điều 46 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 quy định các nội dung chính của hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, trong đó có:  “e) Thời hạn giao, nhận bất động sản và hồ sơ kèm theo; …. i) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; k) Phạt vi phạm hợp đồng;” => Đây là cơ sở để các bên xác định trách nhiệm khi chủ đầu tư không bàn giao căn hộ đúng thời hạn và cơ chế phạt vi phạm hợp đồng nếu đáp ứng điều kiện, thoả thuận hợp đồng và pháp luật. - Người mua có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại + Điều 360 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi vi phạm nghĩa vụ như sau: “Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.” + Đồng thời, khoản 2 Điều 419 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:  “Người có quyền có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại. Người có quyền còn có thể yêu cầu người có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại”. => Từ những quy định trên, nếu việc chậm bàn giao căn hộ khiến người mua phải tiếp tục thuê nhà, phát sinh chi phí lưu trú hoặc chịu những tổn thất tài chính khác có thể chứng minh được, người mua có thể yêu cầu chủ đầu tư bồi thường theo căn cứ pháp luật và hợp đồng. Các tài liệu như hợp đồng thuê nhà, chứng từ thanh toán, thông báo bàn giao và văn bản trao đổi với chủ đầu tư sẽ giúp chứng minh yêu cầu. Lưu ý: Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại là hai khoản khác nhau. Theo Điều 418 Bộ luật Dân sự năm 2015, việc áp dụng phạt vi phạm căn cứ vào thỏa thuận của các bên, trừ trường hợp luật có quy định khác; việc đồng thời yêu cầu phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại cũng cần xem xét nội dung thỏa thuận và quy định pháp luật tương ứng. 3. Người mua cần làm gì khi chủ đầu tư chậm bàn giao căn hộ? - Khi phát sinh tình trạng chậm bàn giao, người mua nên chủ động thực hiện các bước cần thiết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp, thay vì chỉ trao đổi bằng lời nói hoặc chờ chủ đầu tư thông báo thời điểm bàn giao mới. 1. Người mua cần rà soát hợp đồng mua bán căn hộ, đặc biệt là thời hạn bàn giao, thời gian gia hạn (nếu có), điều khoản phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và các trường hợp miễn trách nhiệm. Đồng thời, cần lưu giữ chứng từ thanh toán, thông báo tiến độ dự án, văn bản giải thích việc chậm bàn giao và các tài liệu chứng minh thiệt hại thực tế. 2. Người mua nên gửi văn bản yêu cầu chủ đầu tư giải trình nguyên nhân chậm bàn giao, xác định thời điểm bàn giao cụ thể và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng. Trong văn bản, người mua có thể yêu cầu thanh toán tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại hoặc đề xuất phương án xử lý hợp đồng phù hợp với thỏa thuận và pháp luật. Trường hợp chủ đầu tư không giải quyết hoặc các bên không thống nhất được phương án xử lý, người mua có thể cân nhắc khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, thanh toán khoản tiền còn nợ hoặc bồi thường thiệt hại nếu có đủ căn cứ. Việc đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng cần được xem xét thận trọng theo điều kiện luật định và thỏa thuận giữa các bên, tránh tự ý ngừng thực hiện nghĩa vụ khi chưa có căn cứ phù hợp. Kết luận Chủ đầu tư chậm bàn giao căn hộ chung cư không chỉ ảnh hưởng đến kế hoạch sinh hoạt, chỗ ở mà còn có thể gây thiệt hại về tài chính cho người mua. Theo Bộ luật Dân sự năm 2015 và Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023, người mua có cơ sở yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ bàn giao, phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại khi đáp ứng các điều kiện tương ứng. Tuy nhiên, quyền yêu cầu và mức tiền được chấp nhận còn phụ thuộc vào nội dung hợp đồng, nguyên nhân chậm bàn giao, căn cứ miễn trách nhiệm và chứng cứ về thiệt hại. Vì vậy, người mua cần kiểm tra kỹ hợp đồng, lưu giữ hồ sơ và thực hiện yêu cầu bằng văn bản để bảo vệ quyền lợi của mình theo đúng quy định pháp luật hiện hành. ⚠️ Lưu ý: Các quy định pháp luật thường xuyên sửa đổi vì vậy tại thời điểm quý khách hàng đọc có thể đã có sự thay đổi trong các quy định. Để biết thêm chi tiết quý khách hàng có thể truy cập vào website: https://phuongbinhlaw.vn/ hoặc liên hệ tới số điện thoại: 0936645695 để được tư vấn, đại diện cho quý khách hàng.   
 
hotline 0936 645 695