Công ty Luật Phương Bình - Công ty Luật hoạt động trong các lĩnh vực: Luật hình sự, Luật dân sự, Luật đất đai, Luật Hôn nhân và gia đình, luật doanh nghiệp, luật kinh doanh thương mại

Giới thiệu

Công ty Luật Phương Bình được đổi tên từ Công ty Luật VietLawyer thuộc Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội, thành lập và hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01021895/TP/ĐKHĐ do Sở Tư pháp Hà Nội cấp. Với đội ngũ luật sư chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm, phạm vi hoạt động đa dạng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như: tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng và tham gia tranh tụng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng tại Tòa án các cấp trong các vụ án Dân sự, Hình sự, Đất Đai, Thừa kế, Hợp đồng, Kinh doanh thương mại, Lao động, Hôn nhân Gia đình, Hành chính…, Ngoài ra, Luật Phương Bình còn cung cấp các dịch vụ pháp lý khác như: Soạn thảo các loại văn bản, soạn thảo hợp đồng, dịch vụ luật sư doanh nhiệp, dịch vụ luật sư riêng của cá nhân, sở hữu trí tuệ, và tư vấn pháp luật thường xuyên. Hơn hết, với phương châm “ Nỗ lực, tận tâm và chất lượng” chính là lời khẳng định, lời cam kết về chất lượng dịch vụ cũng như sự tận tâm của Luật Phương Bình trong việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

  • Bạn đang cần một luật sư cho doanh nghiệp bạn???
  • Bạn đang vướng mắc về đất đai, hay hôn nhân???
  • Bạn hay người thân có nguy có bị "bóc lịch''???

LUẬT SƯ CỦA BẠN

Thạc Sỹ, Luật Sư, Giám đốc điều hành Công ty Luật Phương Bình là một trong những luật sư có nhiều kinh nghiêm, với đạo đức nghề nghiệp chuẩn mực, nhiệt huyết, trách nhiệm, luôn mang đến sự an tâm, tin tưởng cho khách hàng.

Tiến sĩ: Kiều Thị Thùy Linh | Giảng viên Đại Học | Cố vấn tại Luật Phương Bình

Luật Sư Nguyễn Kim Oanh | Công ty Luật Phương Bình | Đoàn Luật Sư Thành Phố Hà Nội

Luật Sư Phạm Thị Hồng Vân | Công ty Luật Phương Bình | Đoàn Luật Sư Thành Phố Hà Nội

Đăng Ký Kinh Doanh Trọn Gói | Giá Chỉ 999 K | Sốc Giá Khởi Nghiệp

Đăng Ký Kinh Doanh Trọn Gói | Giá Chỉ 999 K | Sốc Giá Khởi Nghiệp - Thành lập công ty là khâu đầu tiên để bạn bước chân vào chặng đường khởi nghiệp thành công. Tuy nhiên, bạn đang lúng túng và đau đầu với các thủ tục hành chính để đăng ký thành lập doanh nghiệp trong khi khối lượng công việc cần chuẩn bị quá nhiều? Đừng lo lắng, hãy để Công ty Luật VietLawyer giúp đỡ bạn! BẢNG GIÁ DỊCH VỤ CÔNG TY Gói khởi nghiệp - trở thành doanh nhân chỉ với 999k, trong từ 3 đến 5 ngày. Gói doanh nghiệp chỉ với 1.500.000đ, có ngay dấu tròn, dấu chức danh.... và có thể ký hợp đồng ngay sau 3 đến 5 ngày.  Miễn thuế môn bài 01 năm khi thành lập doanh nghiệp năm 2023  Ưu đãi đặc biệt dành cho khách hàng đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Hà Nội: Tặng 500 hóa đơn điện tử và 01 năm sử dụng chữ ký số miễn phí! 1. Bạn chỉ cần: 1.1 Cung cấp thông tin (tên công ty, địa chỉ công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty), nếu chưa có chúng tôi có thể tư vấn cho bạn. 1.2 Cung cấp bản photocopy cmnd/cccd/hộ chiếu của những người  góp vốn vào doanh nghiệp định thành lập có công chứng và chứng thực; 1.3 Phác thảo ý tưởng ngành nghề kinh doanh bạn mong muốn có sự tư vấn của chúng tôi. (Những ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật chúng tôi sẽ giúp đỡ quý khách nếu khách hàng yêu cầu…) 1.4 Trụ sở chính của công ty: Địa điểm để làm trụ sở Công ty có thể là địa điểm thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bạn hoặc địa điểm do bạn đi thuê/đi mượn của người khác. Địa điểm mà bạn chọn làm trụ sở chính  nên là nơi có vị trí dễ dàng cho việc tìm kiếm cũng như đi lại để thuận tiện cho hoạt động của công ty; 1.5 Lựa chọn loại hình doanh nghiệp: Tư nhân, TNHH, Cổ Phần và tỷ lệ vốn góp của từng thành viên. 2. Trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp? trải qua 3 bước sau: 2.1. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ; Bạn sẽ chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ mà pháp luật quy định ứng với từng loại hình doanh nghiệp cụ thể. 2.2 Bước 2: Nộp hồ sơ; Khi nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp, bạn có thể tiến hành theo một trong các phương thức sau: - Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh: Là việc bạn mang hồ sơ đến nộp trực tiếp tại bộ phận một của của Sở kế hoạch và đầu tư nơi có trụ sở chính. Với phương thức này, bạn sẽ mất thời gian và có thể không nộp được ngay mà phải chờ qua các hôm sau do lượng hồ sơ được quá nhiều nên chuyên viên không xử lý kịp. - Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính: Là việc bạn gửi hồ sơ qua bưu điện và nhân viên giao hàng sẽ tiến hành giao đến bộ phận một cửa của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Với phương thức này, bạn sẽ không phải đến trực tiếp cơ quan đăng ký để nộp. Tuy nhiên, thực hiện qua phương thức này thời gian sẽ lâu hơn và có thể xảy ra rủi ro thất lạc hồ sơ của bạn. Do vậy, có rất ít cá nhân/tổ chức lựa chọn phương thức này để nộp hồ sơ. - Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử: là việc bạn tiến hành thủ tục đăng ký trên trang: https://dangkykinhdoanh.gov.vn/vn/tin-tuc/596/215/cong-thong-tin-quoc-gia-ve-dang-ky-doanh-nghiep.aspx mà không phải đến trực tiếp bộ phận một cửa để nộp. Ưu điểm của phương pháp này là bạn có thể nộp hồ sơ ở bất kỳ thời điểm nào mà không phải ngồi đợi hay xếp hàng, hồ sơ của bạn chắc chắn sẽ được gửi mà không sợ bị thất lạc. Đây cũng là thao tác phổ biến hiện nay được lựa chọn để đăng ký doanh nghiệp. Bạn chỉ cần có tài khoản đăng ký doanh nghiệp là có thể thực hiện thao tác này. Trong trường hợp bạn không có tài khoản, VIETLAWYER sẽ hỗ trợ bạn trong việc nộp và nhận kết quả. 2.3 Bước 3: Nhận kết quả - Trong trường hợp hồ sơ của bạn còn thiếu sót hoặc cần sửa đổi thì cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung; -Trong trường hợp hồ sơ của bạn hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo hồ sơ hợp lệ và hẹn ngày nhận kết quả cho bạn. 3. Dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp tại VIETLAWYER? 3.1.  Dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp tại VIETLAWYER là gì? Dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp tại VIETLAWYER là việc Công ty Luật VietLawyer sẽ thay bạn tiến hành các thủ tục và đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan có thẩm quyền. 3.2. Sử dụng dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp tại VIETLAWYER bạn cần chuẩn bị những gì? Khi sử dụng dịch vụ đăng ký thành lập doanh nghiệp tại VIETLAWYER, bạn chỉ cần chuẩn bị các giấy tờ pháp lý của cá nhân/pháp nhân theo yêu cầu của từng loại hình doanh nghiệp mà bạn lựa chọn (chi tiết sẽ được VIETLAWYER hướng dẫn chi tiết) là có thể nhận được đăng ký kinh doanh một cách nhanh chóng nhất. VIETLAWYER sẽ hỗ trợ bạn các công việc còn lại từ việc soạn thảo các văn bản cần thiết, chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ, sửa đổi hoặc bổ sung khi có yêu cầu, nhận kết quả từ cơ quan có thẩm quyền và trao tận tay cho bạn. 1. Sửa đổi bổ sung đăng ký kinh doanh, thêm ngành nghề, thay đổi địa chỉ, thông tin người đại diện.... 2. Tư vấn dịch vụ thường xuyên trọn gói cho doanh nghiệp. 3. Tư vấn lao động, quản trị lao động, sở hữu trí tuệ. Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp, sửa đổi thông tin, cập nhất thông tin đăng ký kinh doanh, xin cấp phép hoạt động (ngành nghề có điều kiện), và các vấn đề về Luật doanh nghiệp vui lòng liên hệ trực tiếp với CÔNG TY LUẬT VIETLAWYER để được tư vấn và giải đáp các thắc mắc. Đội ngũ Luật sư VietLawyer Trân trọng.

Xem chi tiết

Có được quay và đăng hình ảnh người khác tại nơi công cộng lên mạng xã hội không?

Chỉ với một chiếc điện thoại, bất kỳ ai cũng có thể quay video hoặc chụp ảnh và đăng tải lên mạng xã hội trong vài phút. Tuy nhiên, việc quay và đăng tải hình ảnh người khác không phải lúc nào cũng được thực hiện một cách tùy ý. Vậy pháp luật hiện nay quy định thế nào về việc quay và đăng hình ảnh người khác? Trong bài viết này, Luật Phương Bình sẽ giải thích chi tiết quy định pháp luật liên quan. Căn cứ theo khoản 1 Điều 32 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, cụ thể: "Điều 32. Bảo vệ dữ liệu cá nhân thu được từ hoạt động ghi âm, ghi hình tại nơi công cộng, hoạt động công cộng 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được ghi âm, ghi hình và xử lý dữ liệu cá nhân thu được từ hoạt động ghi âm, ghi hình tại nơi công cộng, hoạt động công cộng mà không cần có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân trong các trường hợp sau đây: a) Để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; b) Âm thanh, hình ảnh, các thông tin nhận dạng khác thu được từ các hoạt động công cộng bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của chủ thể dữ liệu cá nhân; c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật." Theo đó, trong một số trường hợp, cá nhân có thể ghi hình tại nơi công cộng mà không cần xin phép từng người xuất hiện trong video hoặc hình ảnh. Ví dụ: - Ghi hình tại sự kiện đông người; - Quay video tại hội nghị, chương trình biểu diễn; - Ghi lại hình ảnh phục vụ mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; - Camera an ninh ghi hình tại khu vực công cộng... Tuy nhiên, việc được phép ghi hình không đồng nghĩa với việc được sử dụng hình ảnh đó một cách tùy ý trên mạng xã hội. Khi đăng tải hình ảnh hoặc video của người khác lên Facebook, TikTok hay các nền tảng trực tuyến khác, người đăng tải vẫn phải bảo đảm không xâm phạm quyền riêng tư, danh dự, nhân phẩm và uy tín của cá nhân xuất hiện trong nội dung đó. Theo Điều 32 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, dù hình ảnh được ghi nhận tại nơi công cộng, thì việc ghi hình và sử dụng hình ảnh vẫn phải tuân thủ một số nguyên tắc nhất định, cụ thể: Có trách nhiệm thông báo hoặc bằng hình thức phù hợp khác để người bị ghi hình biết mình đang được ghi âm, ghi hình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; - Dữ liệu cá nhân thu được chỉ được sử dụng đúng mục đích xử lý, không được dùng vào mục đích trái pháp luật hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khác; - Có trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân thu thập được; - Không được xâm phạm quyền riêng tư của người khác; - Không được làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân xuất hiện trong hình ảnh, video; - Không được cắt ghép, xuyên tạc nội dung gây hiểu nhầm; - Không được sử dụng hình ảnh để công kích, bôi nhọ hoặc xúc phạm cá nhân... Như vậy, việc quay và đăng hình ảnh người khác lên mạng xã hội tại nơi công cộng hoặc trong hoạt động công cộng là quyền của cá nhân, nhưng không đồng nghĩa được sử dụng hình ảnh một cách tùy ý. Việc đăng tải vẫn phải bảo đảm đúng mục đích, tôn trọng quyền riêng tư, danh dự, nhân phẩm và lợi ích hợp pháp của người khác. Nếu nội dung đăng tải mang tính xúc phạm, xuyên tạc hoặc gây ảnh hưởng tiêu cực thì người đăng tải vẫn có thể bị xử lý theo quy định pháp luật. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0936.645.695 để được Luật sư tư vấn.

Xem chi tiết

Thửa đất được tặng cho trong thời kỳ hôn nhân có được chia khi ly hôn không?

Trong thời kỳ hôn nhân, vợ A và chồng B mua được thửa đất anh trai của B với giá 500.000.000 đồng tuy nhiên chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức tặng cho. Tới nay, giữa hai vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, đời sống hôn nhân không thể kéo dài nên A đã khởi kiện yêu cầu ly hôn. Khi giải quyết việc chia tài sản chung, A thắc mắc liệu thửa đất được tặng cho trong thời kỳ hôn nhân có được chia hay không. Trong bài viết này, Luật Phương Bình sẽ giải thích chi tiết quy định pháp luật liên quan. Ý kiến pháp lý: Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài chung của vợ chồng như sau: “1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Theo quy định trên, tài sản do vợ chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân và quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn được xác định là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp được tặng cho riêng, thừa kế riêng hoặc được hình thành từ tài sản riêng. Tuy nhiên, khi giải quyết tranh chấp, Tòa án không chỉ căn cứ vào tên gọi của giao dịch là “tặng cho”, mà còn xem xét bản chất thực tế của việc chuyển nhượng tài sản. Trường hợp có căn cứ chứng minh việc nhận quyền sử dụng đất được thực hiện bằng tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì vẫn có cơ sở xác định đây là tài sản chung.   Đối với tình huống trên các trường hợp có thể chứng minh, cụ thể: Trường hợp 1: Có chứng từ thanh toán thể hiện việc mua bán Nếu việc giao tiền được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản, có sao kê ngân hàng hoặc nội dung chuyển tiền thể hiện mục đích mua đất, đồng thời nguồn tiền là thu nhập của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, thì đây là căn cứ để chứng minh thửa đất được hình thành từ tài sản chung. Trường hợp 2: Người chồng thừa nhận là tài sản chung Trong quá trình giải quyết ly hôn, nếu B đồng ý xác định thửa đất là tài sản chung và thống nhất việc phân chia cho A thì đây là căn cứ để Tòa án xem xét công nhận theo sự thỏa thuận của các bên. Trường hợp 3: Có chứng cứ khác chứng minh giao dịch thực tế là mua bán Mặc dù hợp đồng thể hiện dưới hình thức tặng cho, nhưng nếu có tin nhắn, ghi âm, lời khai của người anh chồng hoặc người làm chứng xác nhận việc hai vợ chồng đã giao tiền để nhận chuyển nhượng thửa đất thì đây vẫn có thể được xem là chứng cứ chứng minh tài sản được tạo lập bằng công sức, tài sản chung của vợ chồng. Từ đó có thể thấy, hình thức “tặng cho” không phải là căn cứ duy nhất để xác định tính chất tài sản. Nếu chứng minh được thửa đất được hình thành từ tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân thì quyền sử dụng đất này vẫn có thể được xác định là tài sản chung và được xem xét phân chia khi ly hôn. Từ các phân tích trên có thể thấy, việc chuyển quyền sử dụng đất được lập dưới hình thức “tặng cho” không đồng nghĩa thửa đất đương nhiên là tài sản riêng của chồng B. Khi giải quyết tranh chấp ly hôn, Tòa án sẽ xem xét toàn bộ quá trình hình thành tài sản, nguồn tiền thanh toán và bản chất thực tế của giao dịch. Trường hợp A chứng minh được việc nhận chuyển nhượng thửa đất có sử dụng tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, đồng thời có căn cứ thể hiện giao dịch thực tế là mua bán chứ không phải tặng cho riêng, thì vẫn có cơ sở để xác định quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng và được xem xét phân chia khi ly hôn. Ngược lại, nếu không có chứng cứ chứng minh việc giao nhận tiền hoặc không chứng minh được giao dịch “tặng cho” chỉ là hình thức thể hiện trên giấy tờ, Tòa án có thể căn cứ vào nội dung hợp đồng công chứng và hồ sơ sang tên để xác định tính chất pháp lý của tài sản theo hình thức giao dịch đã được xác lập. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0936.645.695 để được Luật sư tư vấn.      

Xem chi tiết
 
hotline 0936 645 695