Trong bối cảnh Luật Đất đai 2024 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) đòi hỏi người dân và doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các nghĩa vụ tài chính. Việc không nộp hoặc nộp thiếu các khoản phí, lệ phí có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như bị từ chối cấp Sổ đỏ, phạt hành chính, hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi pháp lý về đất đai. Bài viết này tổng hợp 6 khoản phí bắt buộc khi làm Sổ đỏ dựa trên Luật Đất đai 2024, Nghị định 10/2022/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan nhằm cung cấp thông tin rõ ràng để tránh rủi ro pháp lý trong năm 2025.

1. Tiền sử dụng đất
Theo khoản 44 Điều 3 Luật Đất đai 2024, tiền sử dụng đất là khoản mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. Tiền thuê đất
Theo khoản 45 Điều 3 Luật Đất đai 2024, đây là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để cho thuê đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
3. Lệ phí trước bạ
Căn cứ vào Nghị định 10/2022/NĐ-CP, lệ phí trước bạ áp dụng khi đăng ký quyền sử dụng đất với cơ quan nhà nước. Tổ chức, cá nhân phải nộp trừ trường hợp được miễn theo quy định. Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
4. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận do HĐND cấp tỉnh quyết định nên mức thu từng tỉnh, thành có thể khác nhau.
5. Phí thẩm định hồ sơ
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.
Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.
6. Thuế thu nhập cá nhân
Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định là giá chuyển nhượng từng lần; trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì thu nhập chịu thuế tính theo giá đất trong bảng giá đất (khoản 1 Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi Điều 247 Luật Đất đai 2024).
Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
