CHUYÊN GIA CỦA CHÚNG TÔI | LUẬT SƯ CỦA BẠN | LUATPHUONGBINH.VN

KINH NGHIỆM ÔN THI KỲ KIỂM TRA TẬP SỰ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư không phải là một kỳ thi đánh đố kiến thức hàn lâm, mà là một bài kiểm tra toàn diện về tư duy hành nghề, kỹ năng áp dụng pháp luật và thái độ nghề nghiệp. Người vượt qua kỳ thi không hẳn là người học nhiều nhất, mà là người chuẩn bị đúng trọng tâm và biết cách làm bài. Dưới đây là những kinh nghiệm được hệ thống lại theo từng môn thi. 1. MÔN KỸ NĂNG LUẬT SƯ Đây là môn khiến nhiều thí sinh lo lắng nhất vì yêu cầu vận dụng tổng hợp kiến thức tố tụng và kỹ năng thực tiễn. 1.1. Phương pháp ôn tập hiệu quả Cấu trúc đề thi gồm: Phần bắt buộc: Dân sự (thường 4 câu) Phần tự chọn: Hình sự hoặc Thương mại (thường 4 câu) → Đa số thí sinh lựa chọn Hình sự vì quen thuộc hơn. Điều quan trọng cần ghi nhớ: Đề thi không lặp lại nội dung, nhưng gần như giữ nguyên cấu trúc. Vì vậy, chiến lược hiệu quả nhất không phải đọc luật tràn lan, mà là: Sưu tầm đề thi các năm gần đây. Giải đề trong điều kiện như thi thật. Sau mỗi câu, tra cứu căn cứ pháp lý chính xác. Ghi chú lại vị trí điều luật để hình thành phản xạ. Khi luyện nhiều đề, bạn sẽ nhận ra đề thường xoay quanh các nhóm vấn đề như: Thẩm quyền giải quyết Thời hiệu Hoãn phiên tòa Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ Hướng bào chữa hoặc bảo vệ quyền lợi Soạn luận cứ Môn này tuyệt đối không thể học vẹt. Nếu nền tảng tố tụng còn yếu, cần củng cố trước khi bước vào giai đoạn luyện đề chuyên sâu. 1.2. Có nên tham gia lớp ôn thi? Nếu có điều kiện, việc tham gia lớp ôn luyện sẽ giúp bạn: Được cung cấp tài liệu trước buổi học. Tự làm đề ở nhà trước khi nghe phân tích. Hiểu cách giám khảo chấm điểm. Học kỹ thuật trình bày theo đúng barem. Lớp học không thay thế quá trình tự học, nhưng giúp bạn hiểu cách làm bài đúng hướng, tránh mất điểm oan. 1.3. Cách trình bày trong bài thi Giám khảo chấm theo từng ý. Vì vậy, hình thức trình bày ảnh hưởng trực tiếp đến điểm số. Nên: Gạch đầu dòng từng ý rõ ràng. Mỗi ý xuống dòng, thụt vào đầu dòng. Có căn cứ pháp luật cụ thể. Lập luận đầy đủ, không trả lời một dòng cho xong. Nhiều thí sinh viết rất nhiều nhưng không trúng trọng tâm. Viết dài không quan trọng. Viết đúng và đủ ý mới quyết định điểm số. 2. MÔN ĐẠO ĐỨC LUẬT SƯ (Môn có thể “giữ điểm” nếu chuẩn bị đúng cách) Nội dung thi căn cứ theo quy định của Liên đoàn Luật sư Việt Nam, xoay quanh Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam. 2.1. Cấu trúc đề thi 15 câu trắc nghiệm – 30 điểm Lý thuyết (nêu và phân tích quy tắc, lấy ví dụ) – 40 điểm Tình huống – 30 điểm Chỉ cần học thuộc 32 quy tắc, bạn đã có nền tảng vững chắc để đạt từ 50–60 điểm. 2.2. Cách học thuộc 32 quy tắc Thời gian khuyến nghị: 1–1,5 tháng trước kỳ thi. Phương pháp hiệu quả: Nhẩm lại mỗi ngày. Nghe audio lặp lại nhiều lần. Ôn liên tục để tránh “học trước quên sau”. Thực tế đề thi từng ra thẳng nội dung một quy tắc cụ thể (ví dụ Quy tắc 4 – Tham gia hoạt động cộng đồng). Ai học thuộc gần như nắm chắc điểm phần này. 2.3. Câu hỏi phân tích quy tắc Muốn đạt điểm cao, không chỉ dừng ở việc chép lại quy tắc mà cần: Giải thích ý nghĩa của quy tắc. Phân tích mục đích bảo vệ khách hàng và uy tín nghề. Đưa ví dụ thực tiễn minh họa. Nhận diện hậu quả nếu vi phạm. Nếu mục tiêu chỉ là đạt 50 điểm → tập trung học thuộc. Nếu mục tiêu 70–80 điểm → phải phân tích sâu và có lập luận. 2.4. Câu hỏi tình huống Dạng phổ biến: “Luật sư X có vi phạm không? Phân tích.” Để làm tốt phần này cần: Thuộc 32 quy tắc. Biết thêm các quy định tại Điều 5, Điều 9 Luật Luật sư. Tham khảo các quyết định xử lý kỷ luật luật sư để học cách viện dẫn. Khi đã nắm chắc quy tắc, phần tình huống trở nên khá dễ vì chỉ là thao tác đối chiếu hành vi với quy định. 3. MÔN HỒ SƠ THỰC HÀNH (VẤN ĐÁP) (Môn có tỷ lệ rớt thấp nếu chuẩn bị nghiêm túc) 3.1. Cách chấm điểm Hình thức hồ sơ: 30 điểm Tóm tắt vụ việc: 20 điểm Trả lời vấn đáp: 50 điểm Điểm số phụ thuộc nhiều vào mức độ bạn thực sự hiểu hồ sơ. 3.2. Chuẩn bị hồ sơ Nên chọn vụ việc: Đã có bản án. Thuộc lĩnh vực bạn làm nhiều. Bạn đã từng tham gia nghiên cứu. Hồ sơ phải tuân thủ quy định của Liên đoàn Luật sư Việt Nam: Font Times New Roman, size 14. Khổ A4, căn lề chuẩn. Tối thiểu 8 trang (phần nội dung chính). Đóng bìa cứng gọn gàng. Chỉ đưa tài liệu có giá trị chứng minh. Không làm hồ sơ quá dày gây rối. 3.3. Tóm tắt trước giám khảo Thời gian chỉ 4–5 phút. Cách luyện: Tóm tắt theo trình tự thời gian. Nhấn mạnh vấn đề pháp lý trọng tâm. Tập nói và bấm giờ trước khi thi. Không nên đọc lại nguyên văn hồ sơ. 3.4. Trả lời câu hỏi vấn đáp Giám khảo thường hỏi: Quan điểm về khởi tố/khởi kiện Hướng bào chữa hoặc bảo vệ. Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Thời hiệu khởi kiện. Yêu cầu của đương sự. Cách trả lời chuẩn: Căn cứ pháp luật → Phân tích áp dụng → Kết luận rõ ràng. Giám khảo không hỏi để đánh đố, mà để kiểm tra bạn có thực sự nghiên cứu hồ sơ hay không. 4. NHỮNG SAI LẦM CẦN TRÁNH 4.1. Bỏ sót câu hỏi Do tâm lý hoặc phân bổ thời gian kém. Giải pháp: Đọc kỹ toàn bộ đề. Ghi nháp số lượng câu. Soát lại trước khi nộp bài. 4.2. Ghi tên thật vào bài thi Vi phạm quy chế → bị trừ 50% điểm. Trong luận cứ chỉ nên ghi: Luật sư X Luật sư A/B Tuyệt đối không ghi tên thật. 4.3. Overthinking khi đọc đề Suy diễn ngoài dữ kiện đề bài khiến trả lời lệch hướng. Nguyên tắc vàng: Bám sát câu hỏi. Không thêm thắt. Không tự đặt giả định. KẾT LUẬN Kỳ kiểm tra tập sự không đánh đố. Người đậu thường là người: Nắm chắc cấu trúc đề. Ôn đúng trọng tâm. Trình bày rõ ràng, có căn cứ. Không vi phạm quy chế. Chuẩn bị hồ sơ nghiêm túc và trung thực. 5 TỪ KHÓA VƯỢT KỲ THI Cấu trúc – Luyện đề – Thuộc quy tắc – Hiểu hồ sơ – Bám đề Giữ được 5 nguyên tắc này, bạn không chỉ vượt qua kỳ thi, mà còn xây dựng được nền tảng vững vàng cho hành trình hành nghề luật sư phía trước. Trên đây là một số chia sẻ của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0936.645.695 để được Luật sư tư vấn
Trong hoạt động kinh doanh, việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là vấn đề mà nhiều cá nhân, hộ kinh doanh quan tâm. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều phải nộp thuế, mà phụ thuộc vào mức doanh thu theo quy định của pháp luật. Trong bài viết này, Luật Phương Bình sẽ giải thích chi tiết quy định pháp luật liên quan. 1. Ngưỡng doanh thu được miễn thuế TNCN Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định: ”Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.” Như vậy, nếu có doanh thu trong năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế TNCN. Tuy nhiên hộ, cá nhân kinh doanh vẫn phải tiến hành kê khai thuế,  thông báo doanh thu thực tế cho cơ quan thuế theo quy định. Lưu ý: Không phải nộp thuế không đồng nghĩa với việc không thực hiện thủ tục thuế. 2. Trường hợp phải nộp thuế TNCN Khi doanh thu trong năm vượt trên 500 triệu đồng, cá nhân kinh doanh bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân. Công thức: 👉 Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × Thuế suất Trong đó: - Thu nhập tính thuế = Doanh thu – Chi phí hợp lý; - Chi phí hợp lý là các khoản chi phục vụ hoạt động kinh doanh, có đầy đủ chứng từ hợp lệ. - Mức thuế suất áp dụng theo doanh thu (1) Doanh thu trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng: 15% (2) Doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng: 17% (3) Doanh thu trên 50 tỷ đồng: 20% Lưu ý: Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định = (Doanh thu - 500 triệu) x 5%) Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0936.645.695 để được Luật sư tư vấn.  
Trong thời gian vừa qua, xôn sao trên mạng xã hội về hành vi đưa thịt lợn bệnh vào trường học. Vậy hành vi trên có phải chịu trách nhiệm hình sự hay không? Trong bài viết này, Luật Phương Bình sẽ giải thích chi tiết quy định pháp luật liên quan. Ý kiến pháp lý liên quan: Theo quy định khoản 4 Điều 5 Luật an toàn thực phẩm 2010 quy định: “Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.” Theo đó hành vi sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc không rõ nguyên nhân để sản xuất thuộc hành vi bị cấm theo quy định. Đối với tình huống trên, hành vi đưa thịt lợn bệnh vào trường học vi phạm điều cấm của luật gây ảnh hưởng đến nhiều chủ thể trong đó là các em học sinh, mầm non. Đối với hành vi trên, mức xử lý vi phạm như sau: Căn cứ theo quy định khoản 1, 3 điều 6 Luật an toàn thực phẩm 2010 như sau: “1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật. …. 3. Mức phạt tiền đối với vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp áp dụng mức phạt cao nhất theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà vẫn còn thấp hơn 07 lần giá trị thực phẩm vi phạm thì mức phạt được áp dụng không quá 07 lần giá trị thực phẩm vi phạm; tiền thu được do vi phạm mà có bị tịch thu theo quy định của pháp luật.” Về hình thức xử phạt: 1. Về xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ khoản 3, 4, 5, 6, 7 Điều 4 Nghị 115/2018/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm: “3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật để chế biến thực phẩm hoặc cung cấp, bán thực phẩm có nguồn gốc từ động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy mà sản phẩm trị giá dưới 10.000.000 đồng. 4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng nguyên liệu là sản phẩm từ động vật, thực vật, chất, hóa chất không thuộc loại dùng làm thực phẩm để sản xuất, chế biến thực phẩm; b) Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật để chế biến thực phẩm hoặc cung cấp, bán thực phẩm có nguồn gốc từ động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy mà sản phẩm trị giá từ 10.000.000 đồng trở lên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 5. Phạt tiền từ 05 lần đến 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này trong trường hợp áp dụng mức tiền phạt cao nhất của khung tiền phạt tương ứng mà vẫn còn thấp hơn 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này; b) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm từ 10 tháng đến 12 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này; c) Tước quyền sử dụng Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm từ 20 tháng đến 24 tháng đối với sản phẩm thuộc diện đăng ký bản công bố sản phẩm vi phạm quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu hủy nguyên liệu, thực phẩm vi phạm quy định tại Điều này; b) Buộc thu hồi bản tự công bố sản phẩm đối với sản phẩm thuộc diện tự công bố sản phẩm vi phạm quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này.” Như vậy, đối với hành vi sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật để sản xuất, chế biến thực phẩm tùy theo mức độ vi phạm, cũng như giá trị sản phẩm để xử phạt hành chính. Ngoài ra, còn áp dụng quy định về xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả như sau: Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất từ 1 đến 3 tháng đối với việc sử dụng nguyên liệu là sản phẩm từ động vật, thực vật, chất, hóa chất không thuộc loại dùng làm thực phẩm để sản xuất, chế biến thực phẩm;Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật để chế biến thực phẩm hoặc cung cấp, bán thực phẩm có nguồn gốc từ động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy mà sản phẩm trị giá từ 10.000.000 đồng trở lên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Đỉnh chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm từ 10 đến 12 tháng đối với hành vi phạt tiền từ 05 lần đến 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này trong trường hợp áp dụng mức tiền phạt cao nhất của khung tiền phạt tương ứng mà vẫn còn thấp hơn 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Ngoài biện pháp xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả, còn thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả. 2. Về trách nhiệm hình sự Căn cứ điều 317 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định như sau: “Ðiều 317. Tội vi phạm quy định về an toàn thực phẩm 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây vi phạm quy định về an toàn thực phẩm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: …..  b.  Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật để chế biến thực phẩm hoặc cung cấp, bán thực phẩm mà biết là có nguồn gốc từ động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy mà sản phẩm trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.” Đối chiếu với vụ việc “tuồn thịt lợn bệnh vào trường học”, có thể đưa ra ý kiến tư vấn như sau, về hành vi vi phạm, nếu cá nhân hoặc tổ chức đã thực hiện việc thu mua lợn chết do bệnh, dịch bệnh, sau đó giết mổ, chế biến và cung cấp vào bếp ăn trường học thì hành vi này thuộc trường hợp “sử dụng động vật chết do bệnh để chế biến thực phẩm”. Trường hợp các đơn vị cung cấp suất ăn hoặc thực phẩm cho nhà trường vẫn phân phối thịt lợn khi đã biết rõ nguồn gốc không đảm bảo an toàn thì thuộc hành vi “cung cấp, bán thực phẩm mà biết rõ có nguồn gốc từ động vật chết do bệnh”. Về yếu tố lỗi, điều luật yêu cầu người thực hiện hành vi phải “biết rõ” nguồn gốc thực phẩm là từ động vật chết do bệnh, dịch bệnh. Trong thực tiễn, yếu tố này có thể được chứng minh thông qua các tình tiết như: thu mua lợn bệnh với giá rẻ bất thường, không có giấy kiểm dịch, có hành vi che giấu nguồn gốc hoặc hợp thức hóa giấy tờ. Nếu chứng minh được yếu tố nhận thức này thì xác định là lỗi cố ý trực tiếp và đủ căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự. Hành vi chỉ bị xử lý hình sự khi giá trị thực phẩm vi phạm từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng, hoặc dưới mức này nhưng người vi phạm đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án về cùng hành vi mà chưa được xóa án tích. Đối với bếp ăn trường học, đặc biệt là các trường có tổ chức ăn bán trú, giá trị thực phẩm cung cấp thường lớn, do đó trên thực tế rất dễ vượt ngưỡng định lượng để truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong trường hợp, hành vi nêu trên không chỉ xâm phạm trật tự quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm mà còn trực tiếp đe dọa đến sức khỏe cộng đồng, trong đó đối tượng bị ảnh hưởng là học sinh – nhóm người chưa phát triển về thể chất và có sức đề kháng yếu. Đây là yếu tố làm gia tăng mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, có thể được xem xét khi lượng hình hoặc áp dụng các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự. Nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm, người vi phạm có thể bị áp dụng mức hình phạt theo khoản 1 Điều 317, bao gồm phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Trường hợp hành vi gây hậu quả nghiêm trọng như ngộ độc thực phẩm hàng loạt, ảnh hưởng đến sức khỏe của nhiều học sinh thì có thể bị áp dụng các khung hình phạt nặng hơn theo các khoản tiếp theo của điều luật. Căn cứ khoản 2 Điều 317 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, quy định: “2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Làm chết người; c) Gây ngộ độc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của từ 21 người đến 100 người; d) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; đ) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; e) Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cấm sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép sử dụng trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; g) Thực phẩm có sử dụng nguyên liệu là động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc động vật bị tiêu hủy trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; h) Thực phẩm có sử dụng chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thực phẩm hoặc chất hỗ trợ chế biến thực phẩm chưa được phép sử dụng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng” Với vụ việc trên, hiện nay cơ quan điều tra vẫn đang điều tra, xác minh làm rõ về hành vi sai phạm. Tuy nhiên, đánh giá khách quan về vụ việc tuồn thịt lợn bệnh vào trường học thì không chỉ dừng lại ở khoản 1 nêu trên mà có căn cứ chứng minh sẽ áp dụng khoản 2 Điều 317 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 với khung hình phạt từ 3 năm đến 7 năm tù để xử lý và giải quyết.  Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0936.645.695 để được Luật sư tư vấn.    
 
hotline 0936 645 695