CHUYÊN GIA CỦA CHÚNG TÔI | LUẬT SƯ CỦA BẠN | LUATPHUONGBINH.VN

Việc hợp thửa đất thường phát sinh khi người sử dụng đất muốn mở rộng diện tích, sắp xếp lại quy hoạch sử dụng, thuận tiện cho xây dựng nhà ở hoặc chuẩn bị các giao dịch chuyển nhượng. Tuy nhiên, không phải thửa đất nào cũng đủ điều kiện để hợp thửa, khiến nhiều người băn khoăn: “Thửa đất chưa có sổ đỏ thì có được hợp thửa không?” Theo khoản 1 và khoản 3 Điều 220 Luật Đất đai 2024, việc hợp thửa đất chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các nguyên tắc và điều kiện do pháp luật quy định.   " Điều 220: Tách thửa đất, hợp thửa đất 1. Tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện sau đây: a) Thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; b) Thửa đất còn trong thời hạn sử dụng đất; c) Đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp đất có tranh chấp nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích, ranh giới còn lại không tranh chấp của thửa đất đó được phép tách thửa đất, hợp thửa đất; d) Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm có lối đi; được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp nước, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý. Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất hoặc hợp thửa đất thì không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất để làm lối đi đó. ... 3. Trường hợp hợp thửa đất thì ngoài các nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Việc hợp các thửa đất phải bảo đảm có cùng mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất trừ trường hợp hợp toàn bộ hoặc một phần thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với nhau và trường hợp hợp thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với thửa đất ở; b) Trường hợp hợp các thửa đất khác nhau về mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất thì phải thực hiện đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức trả tiền thuê đất để thống nhất theo một mục đích, một thời hạn sử dụng đất, một hình thức trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. ...”   Như vậy, để được hợp thửa đất, người sử dụng đất cần bảo đảm điều kiện chính như sau: Thứ nhất, Thửa đất phải có Giấy chứng nhận hợp lệ Chỉ những thửa đất đã được cấp một trong các loại Giấy chứng nhận sau mới được xem xét tách hoặc hợp: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sổ hồng cũ); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp chưa có sổ, người sử dụng đất phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận trước. Thứ hai, Thửa đất còn thời hạn sử dụng Đất phải còn trong thời hạn sử dụng ghi trên Giấy chứng nhận. Trường hợp đất có thời hạn mà đã hết hạn, người sử dụng đất cần gia hạn theo đúng quy định trước khi thực hiện thủ tục tách hoặc hợp thửa. Thứ ba, Đất không có tranh chấp hoặc kê biên Đất phải đang trong tình trạng pháp lý ổn định, không tranh chấp, không bị kê biên để thi hành án và không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Trong trường hợp có tranh chấp nhưng xác định rõ được phạm vi diện tích, ranh giới phần tranh chấp thì phần còn lại không tranh chấp vẫn có thể thực hiện tách hoặc hợp thửa. * Lưu ý: Pháp luật vẫn cho phép tách/hợp nếu đáp ứng: • Có thể xác định rõ phạm vi, diện tích, ranh giới phần đang tranh chấp; • Phần còn lại không tranh chấp của thửa đất đó được phép tách thửa đất, hợp thửa đất; Thứ tư, Bảo đảm về hạ tầng kỹ thuật  Thửa đất sau khi tách hoặc hợp phải bảo đảm có lối đi hợp pháp, được kết nối với đường giao thông công cộng hiện hữu và đáp ứng các nhu cầu hạ tầng thiết yếu như cấp nước, thoát nước. Nếu người sử dụng đất chừa một phần diện tích trong thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác để làm lối đi riêng thì không phải chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích này. * Lưu ý: Nếu người sử dụng đất dành một thửa đất trong thửa đất ở (hoặc thửa đất có đất ở và đất khác) để làm lối đi thì không cần xin chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích chừa làm lối đi. Ngoài ra, - Việc hợp các thửa đất phải bảo đảm có cùng mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất trừ trường hợp hợp toàn bộ hoặc một phần thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với nhau và trường hợp hợp thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất với thửa đất ở; - Trường hợp hợp các thửa đất khác nhau về mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hình thức trả tiền thuê đất thì phải thực hiện đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức trả tiền thuê đất để thống nhất theo một mục đích, một thời hạn sử dụng đất, một hình thức trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Như vậy, thửa đất chưa có Sổ đỏ thì không được hợp thửa. Trường hợp chưa có Sổ đỏ, người sử dụng đất phải làm thủ tục xin cấp Sổ đỏ trước, sau đó mới đủ điều kiện thực hiện tách hoặc hợp thửa đất. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
PHÂN BIỆT TỘI ĐÁNH BẠC VÀ TỘI TỔ CHỨC ĐÁNH BẠC THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT Đánh bạc là hành vi vi phạm pháp luật phổ biến trong đời sống xã hội hiện nay, diễn ra dưới nhiều hình thức như đánh bài, cá độ, lô đề, cá cược qua mạng. Trên thực tế, nhiều người còn nhầm lẫn giữa tội đánh bạc và tội tổ chức đánh bạc, dẫn đến hiểu sai về trách nhiệm pháp lý phải chịu.Trong bài viết này, Luật Phương Bình sẽ giải thích chi tiết quy định pháp luật liên quan. 1. Tội đánh bạc KN: Tội đánh bạc là hành vi tham gia các trò chơi được thua bằng tiền hoặc hiện vật trái phép, dưới bất kỳ hình thức nào, khi đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật. Căn cứ pháp lý: Điều 321 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). - Dấu hiệu pháp lý cơ bản: + Chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự; + Hành vi: Trực tiếp tham gia đánh bạc trái phép; + Giá trị: Tiền hoặc hiện vật dùng để đánh bạc từ 5 triệu đồng trở lên, hoặc dưới 5 triệu nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc có tiền án về hành vi này; + Mặt chủ quan: Lỗi cố ý. *) Hình phạtNgười phạm tội đánh bạc có thể bị: Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng; Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm; Hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc Khái niệm : Tội tổ chức đánh bạc là hành vi chủ mưu, cầm đầu, điều hành hoặc tạo điều kiện cho người khác đánh bạc trái phép, nhằm thu lợi bất chính hoặc duy trì hoạt động đánh bạc. Căn cứ pháp lý :Điều 322 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). *) Dấu hiệu pháp lý cơ bản Chủ thể: Người có năng lực trách nhiệm hình sự; Hành vi: Rủ rê, lôi kéo người khác; chuẩn bị địa điểm, phương tiện; thu tiền xâu; quản lý, điều hành hoạt động đánh bạc; Tính chất: Có tổ chức, mang tính chuyên nghiệp, quy mô lớn; Mục đích: Thu lợi bất chính. *) Hình phạt: Người phạm tội tổ chức đánh bạc có thể bị: + Phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 300 triệu đồng; + Hoặc phạt tù từ 01 năm đến 10 năm, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm. 3. Phân biệt tội đánh bạc và tội tổ chức đánh bạc Tiêu chí Tội đánh bạc Tội tổ chức đánh bạc Hành vi Trực tiếp tham gia đánh bạc Điều hành, tổ chức, tạo điều kiện Vai trò Người chơi Chủ mưu, cầm đầu, quản lý Mức độ nguy hiểm Thấp hơn Cao hơn Điều luật áp dụng Điều 321 BLHS Điều 322 BLHS Mức hình phạt Nhẹ hơn Nghiêm khắc hơn 4. Tình huống thực tế A cùng một số người tham gia đánh bài ăn tiền tại nhà riêng, tổng số tiền dùng để đánh bạc là 10 triệu đồng. Trường hợp này, A có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc theo Điều 321 BLHS. Trong khi đó, B là người đứng ra chuẩn bị địa điểm, rủ rê người chơi, thu tiền xâu sau mỗi ván bài. Hành vi của B có dấu hiệu của tội tổ chức đánh bạc theo Điều 322 BLHS, với mức hình phạt nghiêm khắc hơn so với A. Kết luận: Tội tổ chức đánh bạc có mức độ nguy hiểm cho xã hội cao hơn tội đánh bạc do tạo điều kiện cho nhiều người tham gia, gây mất trật tự xã hội và phát sinh nhiều hệ lụy tiêu cực. Việc phân biệt rõ hai tội danh này giúp bảo đảm xử lý đúng người, đúng tội, đúng pháp luật. Tóm lại tội đánh bạc và tội tổ chức đánh bạc đều là hành vi bị pháp luật hình sự nghiêm cấm. Tuy nhiên, hai tội danh này khác nhau về bản chất hành vi, vai trò của người phạm tội và mức hình phạt áp dụng. Việc hiểu rõ sự khác biệt này không chỉ giúp nâng cao ý thức pháp luật của người dân mà còn có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
KINH NGHIỆM ÔN THI KỲ KIỂM TRA TẬP SỰ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư không phải là một kỳ thi đánh đố kiến thức hàn lâm, mà là một bài kiểm tra toàn diện về tư duy hành nghề, kỹ năng áp dụng pháp luật và thái độ nghề nghiệp. Người vượt qua kỳ thi không hẳn là người học nhiều nhất, mà là người chuẩn bị đúng trọng tâm và biết cách làm bài. Dưới đây là những kinh nghiệm được hệ thống lại theo từng môn thi. 1. MÔN KỸ NĂNG LUẬT SƯ Đây là môn khiến nhiều thí sinh lo lắng nhất vì yêu cầu vận dụng tổng hợp kiến thức tố tụng và kỹ năng thực tiễn. 1.1. Phương pháp ôn tập hiệu quả Cấu trúc đề thi gồm: Phần bắt buộc: Dân sự (thường 4 câu) Phần tự chọn: Hình sự hoặc Thương mại (thường 4 câu) → Đa số thí sinh lựa chọn Hình sự vì quen thuộc hơn. Điều quan trọng cần ghi nhớ: Đề thi không lặp lại nội dung, nhưng gần như giữ nguyên cấu trúc. Vì vậy, chiến lược hiệu quả nhất không phải đọc luật tràn lan, mà là: Sưu tầm đề thi các năm gần đây. Giải đề trong điều kiện như thi thật. Sau mỗi câu, tra cứu căn cứ pháp lý chính xác. Ghi chú lại vị trí điều luật để hình thành phản xạ. Khi luyện nhiều đề, bạn sẽ nhận ra đề thường xoay quanh các nhóm vấn đề như: Thẩm quyền giải quyết Thời hiệu Hoãn phiên tòa Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ Hướng bào chữa hoặc bảo vệ quyền lợi Soạn luận cứ Môn này tuyệt đối không thể học vẹt. Nếu nền tảng tố tụng còn yếu, cần củng cố trước khi bước vào giai đoạn luyện đề chuyên sâu. 1.2. Có nên tham gia lớp ôn thi? Nếu có điều kiện, việc tham gia lớp ôn luyện sẽ giúp bạn: Được cung cấp tài liệu trước buổi học. Tự làm đề ở nhà trước khi nghe phân tích. Hiểu cách giám khảo chấm điểm. Học kỹ thuật trình bày theo đúng barem. Lớp học không thay thế quá trình tự học, nhưng giúp bạn hiểu cách làm bài đúng hướng, tránh mất điểm oan. 1.3. Cách trình bày trong bài thi Giám khảo chấm theo từng ý. Vì vậy, hình thức trình bày ảnh hưởng trực tiếp đến điểm số. Nên: Gạch đầu dòng từng ý rõ ràng. Mỗi ý xuống dòng, thụt vào đầu dòng. Có căn cứ pháp luật cụ thể. Lập luận đầy đủ, không trả lời một dòng cho xong. Nhiều thí sinh viết rất nhiều nhưng không trúng trọng tâm. Viết dài không quan trọng. Viết đúng và đủ ý mới quyết định điểm số. 2. MÔN ĐẠO ĐỨC LUẬT SƯ (Môn có thể “giữ điểm” nếu chuẩn bị đúng cách) Nội dung thi căn cứ theo quy định của Liên đoàn Luật sư Việt Nam, xoay quanh Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam. 2.1. Cấu trúc đề thi 15 câu trắc nghiệm – 30 điểm Lý thuyết (nêu và phân tích quy tắc, lấy ví dụ) – 40 điểm Tình huống – 30 điểm Chỉ cần học thuộc 32 quy tắc, bạn đã có nền tảng vững chắc để đạt từ 50–60 điểm. 2.2. Cách học thuộc 32 quy tắc Thời gian khuyến nghị: 1–1,5 tháng trước kỳ thi. Phương pháp hiệu quả: Nhẩm lại mỗi ngày. Nghe audio lặp lại nhiều lần. Ôn liên tục để tránh “học trước quên sau”. Thực tế đề thi từng ra thẳng nội dung một quy tắc cụ thể (ví dụ Quy tắc 4 – Tham gia hoạt động cộng đồng). Ai học thuộc gần như nắm chắc điểm phần này. 2.3. Câu hỏi phân tích quy tắc Muốn đạt điểm cao, không chỉ dừng ở việc chép lại quy tắc mà cần: Giải thích ý nghĩa của quy tắc. Phân tích mục đích bảo vệ khách hàng và uy tín nghề. Đưa ví dụ thực tiễn minh họa. Nhận diện hậu quả nếu vi phạm. Nếu mục tiêu chỉ là đạt 50 điểm → tập trung học thuộc. Nếu mục tiêu 70–80 điểm → phải phân tích sâu và có lập luận. 2.4. Câu hỏi tình huống Dạng phổ biến: “Luật sư X có vi phạm không? Phân tích.” Để làm tốt phần này cần: Thuộc 32 quy tắc. Biết thêm các quy định tại Điều 5, Điều 9 Luật Luật sư. Tham khảo các quyết định xử lý kỷ luật luật sư để học cách viện dẫn. Khi đã nắm chắc quy tắc, phần tình huống trở nên khá dễ vì chỉ là thao tác đối chiếu hành vi với quy định. 3. MÔN HỒ SƠ THỰC HÀNH (VẤN ĐÁP) (Môn có tỷ lệ rớt thấp nếu chuẩn bị nghiêm túc) 3.1. Cách chấm điểm Hình thức hồ sơ: 30 điểm Tóm tắt vụ việc: 20 điểm Trả lời vấn đáp: 50 điểm Điểm số phụ thuộc nhiều vào mức độ bạn thực sự hiểu hồ sơ. 3.2. Chuẩn bị hồ sơ Nên chọn vụ việc: Đã có bản án. Thuộc lĩnh vực bạn làm nhiều. Bạn đã từng tham gia nghiên cứu. Hồ sơ phải tuân thủ quy định của Liên đoàn Luật sư Việt Nam: Font Times New Roman, size 14. Khổ A4, căn lề chuẩn. Tối thiểu 8 trang (phần nội dung chính). Đóng bìa cứng gọn gàng. Chỉ đưa tài liệu có giá trị chứng minh. Không làm hồ sơ quá dày gây rối. 3.3. Tóm tắt trước giám khảo Thời gian chỉ 4–5 phút. Cách luyện: Tóm tắt theo trình tự thời gian. Nhấn mạnh vấn đề pháp lý trọng tâm. Tập nói và bấm giờ trước khi thi. Không nên đọc lại nguyên văn hồ sơ. 3.4. Trả lời câu hỏi vấn đáp Giám khảo thường hỏi: Quan điểm về khởi tố/khởi kiện Hướng bào chữa hoặc bảo vệ. Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Thời hiệu khởi kiện. Yêu cầu của đương sự. Cách trả lời chuẩn: Căn cứ pháp luật → Phân tích áp dụng → Kết luận rõ ràng. Giám khảo không hỏi để đánh đố, mà để kiểm tra bạn có thực sự nghiên cứu hồ sơ hay không. 4. NHỮNG SAI LẦM CẦN TRÁNH 4.1. Bỏ sót câu hỏi Do tâm lý hoặc phân bổ thời gian kém. Giải pháp: Đọc kỹ toàn bộ đề. Ghi nháp số lượng câu. Soát lại trước khi nộp bài. 4.2. Ghi tên thật vào bài thi Vi phạm quy chế → bị trừ 50% điểm. Trong luận cứ chỉ nên ghi: Luật sư X Luật sư A/B Tuyệt đối không ghi tên thật. 4.3. Overthinking khi đọc đề Suy diễn ngoài dữ kiện đề bài khiến trả lời lệch hướng. Nguyên tắc vàng: Bám sát câu hỏi. Không thêm thắt. Không tự đặt giả định. KẾT LUẬN Kỳ kiểm tra tập sự không đánh đố. Người đậu thường là người: Nắm chắc cấu trúc đề. Ôn đúng trọng tâm. Trình bày rõ ràng, có căn cứ. Không vi phạm quy chế. Chuẩn bị hồ sơ nghiêm túc và trung thực. 5 TỪ KHÓA VƯỢT KỲ THI Cấu trúc – Luyện đề – Thuộc quy tắc – Hiểu hồ sơ – Bám đề Giữ được 5 nguyên tắc này, bạn không chỉ vượt qua kỳ thi, mà còn xây dựng được nền tảng vững vàng cho hành trình hành nghề luật sư phía trước. Trên đây là một số chia sẻ của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0936.645.695 để được Luật sư tư vấn
Công ty ngừng hoạt động nhưng chưa giải thể, chủ doanh nghiệp còn nghĩa vụ gì? Trong thực tế, không ít doanh nghiệp sau một thời gian kinh doanh thua lỗ hoặc gặp khó khăn đã “đóng cửa” ngừng hoạt động nhưng lại chưa thực hiện thủ tục giải thể theo quy định pháp luật. Nhiều chủ doanh nghiệp cho rằng chỉ cần ngừng kinh doanh là không còn nghĩa vụ gì. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật hiện hành, việc ngừng hoạt động không đồng nghĩa với việc chấm dứt tư cách pháp lý. Vậy trong trường hợp công ty ngừng hoạt động nhưng chưa giải thể, chủ doanh nghiệp còn phải thực hiện những nghĩa vụ nào? Trước vướng mắc này, bài viết dưới đây của Luật Phương Bình sẽ phân tích và làm rõ các quy định pháp luật có liên quan. 1. Cơ sở pháp lý Luật Doanh nghiệp 2020 Luật Quản lý thuế 2019 Bộ luật Lao động 2019 2. Ngừng hoạt động có làm chấm dứt nghĩa vụ pháp lý không? Theo Điều 206 và Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp chỉ chấm dứt sự tồn tại về mặt pháp lý khi hoàn tất thủ tục giải thể hoặc bị Tòa án tuyên bố phá sản. Việc “ngừng hoạt động” trên thực tế (không kinh doanh, đóng cửa trụ sở) nhưng chưa làm thủ tục giải thể thì doanh nghiệp vẫn đang tồn tại trên hệ thống đăng ký kinh doanh. Do đó, các nghĩa vụ pháp lý vẫn tiếp tục phát sinh. 3. Nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp khi công ty chưa giải thể 3.1. Nghĩa vụ về thuế Theo Luật Quản lý thuế 2019, doanh nghiệp vẫn phải: Kê khai thuế định kỳ (kể cả khi không phát sinh doanh thu vẫn phải nộp tờ khai). Nộp các khoản thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp (nếu có). Thực hiện quyết toán thuế khi chấm dứt hoạt động. Nếu không thực hiện, cơ quan thuế có thể: Xử phạt vi phạm hành chính; Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu trốn thuế. 3.2. Nghĩa vụ đối với người lao động Theo Bộ luật Lao động 2019, nếu doanh nghiệp ngừng hoạt động: Phải thanh toán đầy đủ tiền lương, trợ cấp thôi việc (nếu có); Hoàn tất thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội; Thanh toán các quyền lợi khác theo hợp đồng lao động. Việc tự ý ngừng hoạt động mà không giải quyết quyền lợi cho người lao động có thể bị xử phạt hành chính và buộc khắc phục hậu quả. 3.3. Nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ Theo Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020, khi giải thể doanh nghiệp phải thanh toán các khoản nợ theo thứ tự ưu tiên. Nếu chưa giải thể thì: Doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ với đối tác; Không được tẩu tán tài sản để trốn tránh nghĩa vụ; Chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ chưa thanh toán. 3.4. Nghĩa vụ về đăng ký kinh doanh Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, theo Luật Doanh nghiệp 2020, phải thông báo bằng văn bản đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Nếu không thông báo mà tự ý ngừng hoạt động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Nếu doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký, cơ quan đăng ký kinh doanh có thể đưa vào diện “không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” và xử lý theo quy định. 4. Trách nhiệm của chủ doanh nghiệp trong từng loại hình Doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình. Công ty TNHH, công ty cổ phần: Chủ sở hữu/cổ đông chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp, trừ trường hợp có hành vi vi phạm pháp luật như trốn thuế, tẩu tán tài sản. *) Nhận xét: Trong trường hợp doanh nghiệp không còn khả năng tiếp tục hoạt động, chủ doanh nghiệp nên: Thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh đúng quy định nếu muốn duy trì pháp nhân. Tiến hành thủ tục giải thể theo đúng trình tự pháp luật nếu chấm dứt hoạt động hoàn toàn. Hoàn tất nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ với người lao động trước khi nộp hồ sơ giải thể. Việc để doanh nghiệp “treo” nhiều năm không giải thể có thể dẫn đến nợ thuế, tiền phạt tăng dần và phát sinh trách nhiệm pháp lý nghiêm trọng. Kết luận: Công ty ngừng hoạt động nhưng chưa giải thể không đồng nghĩa với việc chấm dứt mọi nghĩa vụ. Doanh nghiệp vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế, lao động, thanh toán nợ và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Chủ doanh nghiệp cần chủ động hoàn tất thủ tục pháp lý để tránh rủi ro về sau. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0936.645.695 để được Luật sư tư vấn.
Trong hoạt động kinh doanh, việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là vấn đề mà nhiều cá nhân, hộ kinh doanh quan tâm. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều phải nộp thuế, mà phụ thuộc vào mức doanh thu theo quy định của pháp luật. Trong bài viết này, Luật Phương Bình sẽ giải thích chi tiết quy định pháp luật liên quan. 1. Ngưỡng doanh thu được miễn thuế TNCN Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định: ”Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.” Như vậy, nếu có doanh thu trong năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế TNCN. Tuy nhiên hộ, cá nhân kinh doanh vẫn phải tiến hành kê khai thuế,  thông báo doanh thu thực tế cho cơ quan thuế theo quy định. Lưu ý: Không phải nộp thuế không đồng nghĩa với việc không thực hiện thủ tục thuế. 2. Trường hợp phải nộp thuế TNCN Khi doanh thu trong năm vượt trên 500 triệu đồng, cá nhân kinh doanh bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân. Công thức: 👉 Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × Thuế suất Trong đó: - Thu nhập tính thuế = Doanh thu – Chi phí hợp lý; - Chi phí hợp lý là các khoản chi phục vụ hoạt động kinh doanh, có đầy đủ chứng từ hợp lệ. - Mức thuế suất áp dụng theo doanh thu (1) Doanh thu trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng: 15% (2) Doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng: 17% (3) Doanh thu trên 50 tỷ đồng: 20% Lưu ý: Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định = (Doanh thu - 500 triệu) x 5%) Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0936.645.695 để được Luật sư tư vấn.  
 
hotline 0936 645 695