DỊCH VỤ LUẬT SƯ DÂN SỰ

  Trong thực tế, nhiều cha mẹ khi có điều kiện thường muốn mua nhà để con đứng tên. Tuy nhiên, nếu người con chưa đủ 18 tuổi thì việc đứng tên sổ đỏ có được pháp luật cho phép hay không? Trong bài viết này, Luật Phương Bình sẽ giải thích chi tiết quy định pháp luật liên quan. Trước tiên cần xem xét quy định của Bộ luật Dân sự liên quan đến người thành niên và người chưa thành niên, cụ thể: "Điều 20. Người thành niên 1. Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên. 2. Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các điều 22, 23 và 24 của Bộ luật này. Điều 21. Người chưa thành niên 1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi. 2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện. 3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi. 4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý." Theo đó: - Người từ đủ 18 tuổi trở lên là người thành niên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, được tự mình xác lập, thực hiện và quyết định đối với các giao dịch dân sự, bao gồm cả việc mua bán, chuyển nhượng nhà đất và đứng tên sổ đỏ.  - Đối với người chưa thành niên, việc tham gia giao dịch dân sự bị hạn chế, cụ thể: -> Dưới 6 tuổi: mọi giao dịch do cha mẹ hoặc người giám hộ xác lập và thực hiện thay.  -> Từ đủ 6 đến dưới 15 tuổi: khi tham gia giao dịch phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ các nhu cầu sinh hoạt thông thường.  -> Từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi: có thể tự mình xác lập giao dịch dân sự, nhưng đối với giao dịch liên quan đến bất động sản hoặc tài sản phải đăng ký thì vẫn phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật. Như vậy, có thể thấy người chưa thành niên vẫn có quyền sở hữu tài sản. Tuy nhiên, việc xác lập và thực hiện các giao dịch liên quan đến tài sản của họ, đặc biệt là bất động sản, phải thông qua hoặc được sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ. Bên cạnh đó, về nguyên tắc, pháp luật không cấm người chưa thành niên đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (sổ đỏ). Căn cứ khoản 1 Điều 134 Luật Đất đai 2024: "Điều 134. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng gắn liền với đất theo mẫu thống nhất trong cả nước." Do đó, con chưa thành niên vẫn có thể đứng tên sổ đỏ nếu tài sản đó được xác lập hợp pháp cho con. Ví dụ: cha mẹ mua nhà nhưng xác định người nhận chuyển nhượng hoặc được tặng cho là con,... Tuy nhiên, do con chưa thành niên chưa có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, nên mọi thủ tục liên quan đến việc mua bán, tặng cho, đăng ký sang tên đều phải do người đại diện theo pháp luật thực hiện hoặc đồng ý. Trên thực tế, khi làm thủ tục cấp sổ đỏ đứng tên người chưa thành niên, cơ quan đăng ký đất đai sẽ yêu cầu thông tin về người đại diện theo pháp luật để ghi nhận việc quản lý, thực hiện quyền liên quan đến tài sản đó. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0936.645.695 để được Luật sư tư vấn.
  Chuyển khoản nhầm là tình huống khá phổ biến hiện nay. Khi nhận được tiền không phải của mình, người nhận cần xử lý như thế nào? Trong bài viết này, Luật Phương Bình sẽ giải thích chi tiết quy định pháp luật liên quan. Căn cứ Điều 579 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ hoàn trả tài sản không có căn cứ pháp luật như sau: "Điều 579. Nghĩa vụ hoàn trả 1. Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này. 2. Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật làm cho người khác bị thiệt hại thì phải hoàn trả khoản lợi đó cho người bị thiệt hại, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này." Như vậy, bất kỳ ai đang giữ hoặc được hưởng lợi từ tài sản mà không có căn cứ pháp luật thì đều phải hoàn trả. Trong trường hợp chuyển khoản nhầm, người nhận không có cơ sở pháp lý để giữ số tiền đó (VD: không có hợp đồng, không có giao dịch hợp lệ,...). Vì vậy, trong trường hợp này, người nhận có nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ số tiền đã nhận cho chủ sở hữu hợp pháp. Trách nhiệm pháp lý khi không trả lại tiền đã nhận do chuyển khoản nhầm (1) Trách nhiệm dân sự Trước hết, người nhận tiền có nghĩa vụ hoàn trả toàn bộ số tiền đã nhận nhầm cho người chuyển. Bên cạnh đó, người nhận còn phải hoàn trả cả phần lợi ích phát sinh (nếu có) từ số tiền đã nhận. Ví dụ, nếu số tiền này được gửi tiết kiệm, đầu tư sinh lãi hoặc mang lại bất kỳ khoản lợi nào khác, thì phần lợi ích đó cũng phải được hoàn trả lại cho chủ sở hữu hợp pháp. Trong trường hợp việc chậm trả hoặc cố tình không trả tiền gây ra thiệt hại thực tế cho người bị chuyển nhầm, thì người nhận tiền có thể phải bồi thường thiệt hại. Nếu người nhận cố tình không hoàn trả, người bị chuyển nhầm có quyền khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. (2) Trách nhiệm hành chính Trường hợp cá nhân nhận được tiền do chuyển khoản nhầm nhưng không hoàn trả chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì vẫn có thể bị xử lý vi phạm hành chính. Cụ thể, hành vi chiếm giữ trái phép tài sản của người khác sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP: "Điều 18. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác ... 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: ... đ) Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép tài sản của người khác; ..." Ngoài hình thức xử phạt chính là phạt tiền, người vi phạm còn có thể phải chịu các hình thức xử phạt bổ sung: Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm. - Biện pháp khắc phục hậu quả: + Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; + Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm. Mức phạt trên áp dụng với cá nhân vi phạm, nếu tổ chức có hành vi vi phạm tương tự thì phạt gấp đôi. (3) Trách nhiệm hình sự Trường hợp người nhận tiền nhầm cố tình không trả sau khi đã được chủ sở hữu hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, mà đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội chiếm giữ trái phép tài sản theo Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) như sau: "Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản 1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm." Lưu ý: - Nếu bạn là người nhận nhầm: Nên chủ động liên hệ ngân hàng để yêu cầu hoàn trả ngay. Ngoài ra, hiện nay tình trạng lợi dụng việc chuyển khoản nhầm để lừa đảo xảy ra khá phổ biến, do vậy nếu không chắc chắn các thông tin của chủ sở hữu hoặc nghi ngờ bị lừa đảo thì cần trình báo ngay cho cơ quan công an. - Nếu bạn là người chuyển nhầm: Nên chủ động liên hệ ngân hàng để tra soát giao dịch và gửi văn bản yêu cầu người nhận hoàn trả (qua ngân hàng hoặc trực tiếp cho người nhận). Nếu người nhận không hợp tác có thể trình báo công an hoặc khởi kiện dân sự Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0936.645.695 để được Luật sư tư vấn.
Trong thực tiễn phân chia di sản thừa kế, một vấn đề thường gây tranh cãi là liệu trẻ sơ sinh – đặc biệt là những bé chưa chào đời tại thời điểm mở thừa kế – có được quyền hưởng di sản hay không. Quy định pháp luật hiện hành đã có những nguyên tắc rõ ràng về quyền thừa kế của trẻ sơ sinh, nhằm bảo đảm quyền lợi chính đáng của các đối tượng yếu thế trong xã hội. 1. Trẻ sơ sinh có quyền thừa kế không? Căn cứ theo Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế như sau: Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Theo đó, người thừa kế theo quy định của pháp luật là người đang sống tại thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Cho nên trẻ sơ sinh cũng thuộc đối tượng có quyền thừa kế theo quy định pháp luật. 2. Nếu chia di sản thừa kế theo pháp luật thì phần di sản của trẻ sơ sinh nhận được có bằng người khác? Căn cứ theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau: 1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. 2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. 3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Theo đó, nếu trẻ sơ sinh thuộc hàng thừa kế được nhận di sản thì sẽ được nhận phần di sản bằng với những người ở cùng hàng thừa kế. Ngoài ra, do trẻ sơ sinh vẫn chưa đủ năng lực hành vi dân sự nên phần di sản mà trẻ sơ sinh được hưởng sẽ do người giám hộ quản lý cho đến khi trẻ sơ sinh thành niên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Trong thực tế, các tranh chấp liên quan đến hợp đồng vay tiền diễn ra khá phổ biến. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ thời hiệu khởi kiện để đòi lại số tiền đã cho vay. Việc hiểu đúng quy định về thời hiệu sẽ giúp người cho vay bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình một cách hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ trình bày chi tiết về vấn đề trên: 1. Hợp đồng vay tiền là gì? Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản (tiền) như sau: Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Theo đó, việc các bên cam kết và tham gia vào hợp đồng vay tài sản không chỉ thông qua hình thức bằng văn bản mà còn có thể bằng một số hình thức khác như lời nói… Tuy nhiên, đối với hợp đồng vay tiền thì pháp luật dân sự bắt buộc phải lập thành văn bản. Trong trường hợp đã xác lập một hợp đồng vay tiền nhưng thông qua hình thức tin nhắn, hoặc bằng lời nói thì những tin nhắn, lời nói trao đổi giữa hai bên vẫn có giá trị về mặt pháp lý. Quyền và nghĩa vụ của hai bên vẫn được đảm bảo và tuân theo quy định của pháp luật. 2. Thời hiệu khởi kiện đòi tiền cho vay 1) Thời hiệu đối với nợ gốc Căn cứ Điều 155 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định thời hiệu khởi kiện không áp dụng trong các trường hợp sau: - Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản. - Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan quy định khác. - Tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai. - Trường hợp khác do luật quy định. Như vậy đối với nợ gốc (yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu) thì sẽ không áp dụng thời hiệu. 2) Thời hiệu đối với lãi vay Căn cứ Điều 429 Bộ luật dân sự 2015 quy định về thời hiệu khởi kiện về hợp đồng như sau: Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Theo đó đối với trường hợp khởi kiện đòi nợ, thời hiệu khởi kiện là 3 năm kể từ khi bên vay không thực hiện nghĩa vụ và các bên không có thỏa thuận gia hạn thời hạn cho vay. Kể từ thời điểm bên vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bên cho vay được cho là có quyền, lợi ích bị xâm phạm và được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp đã đến thời hạn phải trả nợ nhưng chưa thanh toán theo đúng thỏa thuận thì Tòa án có thể buộc bên vay phải thanh toán nợ, lãi và bồi thường thiệt hại. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Khi một người thực hiện hành vi giả mạo chữ ký, giả giấy tờ, giả danh người khác để lập hợp đồng, thì không chỉ bị tuyên hợp đồng vô hiệu theo Bộ luật Dân sự mà còn có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy theo mức độ nghiêm trọng và hậu quả của hành vi. Cụ thể: 1. Xử phạt hành chính Căn cứ: Nghị định số 144/2021/NĐ-CP của Chính phủ – Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội. Các chế tài áp dụng: Phạt tiền: Người có hành vi làm giả giấy tờ, tài liệu, hợp đồng có thể bị phạt tiền lên đến 20.000.000 đồng, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy giấy tờ, hợp đồng, tài liệu giả mạo. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu nếu có thể. Trường hợp giả mạo dẫn đến thiệt hại cho người khác, người vi phạm còn có thể bị buộc bồi thường dân sự. 2. Xử lý hình sự Nếu hành vi giả mạo có tính chất nghiêm trọng, gây hậu quả lớn hoặc có mục đích lừa đảo, trốn tránh nghĩa vụ pháp lý, thì người thực hiện có thể bị khởi tố và truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017): - Điều 174 – Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản: Nếu người giả mạo hợp đồng để chiếm đoạt tài sản của người khác (ví dụ: làm hợp đồng chuyển nhượng đất giả để bán cho người khác). Hình phạt: Có thể phạt tù đến chung thân, nếu chiếm đoạt số tiền lớn hoặc có tổ chức. - Điều 341 – Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chứcLàm giả hoặc sử dụng giấy tờ, tài liệu giả (ví dụ: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng giả công chứng...).Hình phạt: Phạt tù từ 6 tháng đến 7 năm tùy mức độ và số lượng. - Điều 339 – Tội giả mạo chức vụ, chức danh, vị trí công tác: Khi người vi phạm giả danh cán bộ, công chức, công chứng viên để ký hợp đồng, thực hiện hành vi trái pháp luật. Hình phạt: Phạt tù đến 3 năm hoặc phạt cải tạo không giam giữ.   Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Trong thực tiễn đời sống, việc phân chia di sản thừa kế là một nội dung pháp lý quan trọng, đặc biệt trong các trường hợp có nhiều người thuộc hàng thừa kế hoặc khi phát sinh tranh chấp. Hiểu đúng về thời điểm mở thừa kế và thời hiệu yêu cầu chia di sản là điều kiện cần thiết để cá nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo đúng quy định của pháp luật. Dưới đây là các quy định cơ bản cần lưu ý theo Bộ luật Dân sự năm 2015: 1. Thời điểm mở thừa kế Theo quy định tại Điều 611 Bộ luật Dân sự năm 2015, thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Tại thời điểm này, quyền thừa kế của người thừa kế phát sinh một cách hợp pháp và đầy đủ theo quy định pháp luật. Ngoài trường hợp người để lại di sản chết rõ ràng, pháp luật còn quy định các trường hợp đặc biệt, trong đó Tòa án tuyên bố một người đã chết để làm căn cứ xác định thời điểm mở thừa kế, cụ thể: Trường hợp người bị tuyên bố mất tích: Nếu một người bị Tòa án tuyên bố mất tích và sau 03 năm kể từ ngày quyết định có hiệu lực mà vẫn không có tin tức xác thực về việc còn sống, thời điểm mở thừa kế là ngày quyết định tuyên bố mất tích có hiệu lực. Trường hợp biệt tích trong chiến tranh: Nếu một người biệt tích trong chiến tranh và sau 05 năm kể từ khi chiến tranh kết thúc mà không có tin tức xác thực về việc còn sống, thời điểm mở thừa kế là ngày chiến tranh kết thúc. Trường hợp mất tích do tai nạn hoặc thiên tai: Nếu một người bị mất tích do tai nạn hoặc thiên tai và sau 02 năm kể từ khi sự kiện kết thúc mà không có tin tức xác thực, thì thời điểm mở thừa kế là ngày sự kiện đó kết thúc, trừ khi có quy định khác của pháp luật. Trường hợp biệt tích 05 năm liên tiếp: Nếu một người biệt tích liên tục trong 05 năm mà không có tin tức xác thực về việc còn sống, thì thời điểm mở thừa kế cũng được xác định theo quy định tương tự. Việc xác định chính xác thời điểm mở thừa kế có ý nghĩa quan trọng trong việc giải quyết quyền và nghĩa vụ tài sản, bảo đảm tính hợp pháp, minh bạch và ổn định trong phân chia di sản. 2. Thời hiệu thừa kế Căn cứ Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015, thời hiệu được xác định như sau: Đối với bất động sản: Thời hiệu yêu cầu chia di sản là 30 năm, tính từ thời điểm mở thừa kế. Bất động sản bao gồm nhà ở, đất đai, công trình xây dựng gắn liền với đất. Sau thời hạn này, nếu người thừa kế không thực hiện quyền yêu cầu chia di sản thì sẽ mất quyền khởi kiện đối với phần di sản là bất động sản. Đối với động sản: Thời hiệu yêu cầu chia di sản là 10 năm, tính từ thời điểm mở thừa kế. Động sản là tài sản không gắn liền với đất như tiền, phương tiện, máy móc, trang sức... Sau thời hạn này, quyền yêu cầu chia di sản đối với phần tài sản này không còn hiệu lực. Việc thực hiện quyền thừa kế đúng thời hiệu là cơ sở pháp lý quan trọng để bảo vệ lợi ích hợp pháp của người thừa kế, đồng thời góp phần hạn chế tranh chấp và đảm bảo trật tự trong quan hệ dân sự. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Thừa kế tài sản là một quyền nhân thân quan trọng được pháp luật dân sự ghi nhận và bảo vệ. Khi một người qua đời, toàn bộ tài sản của họ sẽ được chuyển giao cho những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Trong thực tế, con cái thường được xem là đối tượng ưu tiên trong việc nhận thừa kế từ cha mẹ. Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp người con đều được hưởng di sản của cha mẹ để lại. Pháp luật hiện hành đã quy định rõ ràng các trường hợp mà quyền thừa kế có thể bị tước bỏ hoặc không phát sinh. 1. Khái quát về quyền thừa kế theo quy định pháp luật Thừa kế là một trong những chế định quan trọng của pháp luật dân sự nhằm điều chỉnh việc chuyển quyền sở hữu tài sản từ người đã mất cho người còn sống. Theo quy định tại Điều 609 Bộ luật Dân sự năm 2015, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình cho người khác sau khi chết; có quyền để lại di sản cho người thừa kế theo pháp luật; đồng thời, cũng có quyền được hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.. Quy định này thể hiện nguyên tắc tôn trọng ý chí của cá nhân trong việc định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình, đồng thời đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người thừa kế. Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp, con cái đều mặc nhiên được hưởng di sản của cha mẹ. Pháp luật hiện hành đã có những quy định cụ thể nhằm loại trừ quyền thừa kế đối với những trường hợp không đủ điều kiện hoặc vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội. 2. Các trường hợp con không được hưởng thừa kế từ cha mẹ Căn cứ các quy định hiện hành của Bộ luật Dân sự năm 2015, các trường hợp sau đây sẽ dẫn đến việc con không được hưởng thừa kế tài sản, bao gồm cả nhà đất và các loại tài sản khác của cha mẹ để lại: 2.1. Con không còn sống vào thời điểm mở thừa kế Theo Điều 613 Bộ luật Dân sự, người thừa kế là cá nhân chỉ được xác định là hợp pháp nếu còn sống tại thời điểm mở thừa kế hoặc đã thành thai trước khi người để lại di sản chết và còn sống sau khi sinh ra. Như vậy, nếu người con đã qua đời trước thời điểm cha hoặc mẹ mất hoặc chưa thành thai vào thời điểm mở thừa kế thì không được xem là người thừa kế và đương nhiên không được hưởng di sản. 2.2. Con thuộc nhóm người không có quyền hưởng di sản  Có 04 trường hợp cụ thể theo Điều 621 Bộ luật Dân sự mà người thừa kế sẽ không được hưởng di sản nếu có các hành vi sau: Bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc có hành vi ngược đãi nghiêm trọng đối với người để lại di sản; xâm phạm danh dự, nhân phẩm của họ. Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản khi họ còn sống. Có hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác để chiếm đoạt phần di sản. Có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản việc lập di chúc; giả mạo, sửa chữa, hủy, che giấu di chúc nhằm hưởng di sản trái với ý chí của người lập di chúc. Tuy nhiên, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc thì họ được hưởng di sản.  2.3. Con không được chỉ định trong di chúc Trường hợp cha mẹ có lập di chúc hợp pháp, nhưng không ghi tên con trong nội dung di chúc (con đã thành niên và có khả năng lao động) thì người con đó không có quyền thừa kế theo di chúc. Theo quy định chung, di chúc là sự thể hiện ý chí cá nhân, do đó chỉ những người được chỉ định cụ thể trong di chúc mới được hưởng di sản. Nếu không có di chúc, việc phân chia di sản sẽ tuân theo quy định tại các Điều 650 và 651 Bộ luật Dân sự về thừa kế theo pháp luật. 2.4. Con bị truất quyền thừa kế Điều 626 Bộ luật Dân sự năm 2015 cho phép người lập di chúc có quyền truất quyền hưởng di sản của bất kỳ người thừa kế nào, kể cả trong trường hợp người đó đủ điều kiện theo pháp luật. Việc truất quyền phải được thể hiện rõ ràng trong nội dung di chúc. Khi bị truất quyền, người con sẽ không được hưởng bất kỳ phần di sản nào, trừ trường hợp di chúc có quy định khác hoặc việc truất quyền bị tuyên là không hợp pháp bởi cơ quan có thẩm quyền. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Ngày 26/06/2025, Quốc hội đã thông qua Dự thảo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV, Luật chính thức có hiệu lực thi thành từ ngày 01/01/2026. Luật đã bổ sung thêm những quy định rất nghiêm ngặt đối với việc chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài. Đây là một bước tiến lớn nhằm bảo vệ quyền riêng tư của công dân Việt Nam trong bối cảnh dữ liệu số bùng nổ như hiện nay. Bài viết sau sẽ cung cấp một số thông tin cụ thể liên quan đến vấn đề này: 1. Chuyển dữ liệu xuyên biên giới là gì? Chuyển dữ liệu xuyên biên giới có thể hiểu là hành vi tổ chức, cá nhân sử dụng các phương tiện điện tử để đưa dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam ra ngoài lãnh thổ Việt Nam. Ví dụ: Các công ty đa quốc gia lưu trữ dữ liệu khách hàng Việt Nam trên máy chủ đặt tại Singapore hoặc Mỹ; Các app/website có máy chủ ở nước ngoài nhưng thu thập dữ liệu người dùng Việt Nam 2. Quy định pháp luật mới về việc chuyển dữ liệu xuyên biên giới Luật đã sửa đổi định nghĩa “chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài” phù hợp với Luật Dữ liệu. Bên cạnh đó, cũng có sự sửa đổi “Bên chuyển Dữ liệu cá nhân ra nước ngoài” thành “Bên chuyển Dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam ra nước ngoài”. Việc sửa đổi định nghĩa và thuật ngữ trong Luật mới giúp tạo ra sự nhất quán trong hệ thống pháp luật Việt Nam liên quan đến vấn đề chuyển dữ liệu xuyên biên giới. Đồng thời, điều này cũng tạo điều kiện thuận lợi và dễ dàng hơn trong quá trình áp dụng pháp luật. Bên cạnh đó, Luật cũng quy định về mức xử phạt vi phạm chuyển dữ liệu ra nước ngoài tại khoản 4, Điều 8, cụ thể mức phạt tối đa lên tới 5% doanh thu năm trước liền kề của tổ chức có hành vi vi phạm. Ngoài ra, có thể bị đình chỉ hoạt động có liên quan đến xử lý dữ liệu trong thời gian nhất định. Trong trường hợp tái phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thậm chí có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Doanh nghiệp cần làm gì? - Kiểm tra ngay các hợp đồng thuê máy chủ, phần mềm lưu trữ dữ liệu ở nước ngoài. - Đánh giá rủi ro bảo mật, quyền riêng tư khi sử dụng dịch vụ điện toán đám mây ngoài Việt Nam. - Chuẩn bị hồ sơ pháp lý đầy đủ để đăng ký chuyển dữ liệu với cơ quan nhà nước. - Tổ chức tập huấn nhân viên về tuân thủ luật mới. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Từ yêu cầu thực tiễn về cải cách tư pháp, nâng cao hiệu quả xét xử và tinh gọn bộ máy, việc thành lập Tòa án khu vực tại hai thành phố lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đang được đặt ra như một bước tiến quan trọng trong tổ chức hệ thống Tòa án nhân dân. Mô hình này không chỉ góp phần giảm tải cho các tòa án cấp quận, huyện mà còn bảo đảm sự phân công, phân quyền hợp lý trong công tác xét xử, nâng cao chất lượng giải quyết các vụ việc dân sự, hành chính, hình sự... Bài viết sau là danh sách tòa án khu vực Hà Nội và Hồ Chí Minh: 1. Tòa án khu vực Hà Nội    1 Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội Dối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hồng Hà, Tây Hồ, Phú Thượng. Ba Đình, Tây Hồ, Hoàn Kiếm 2 Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt. Đống Đa, Thanh Xuân 3 Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Nội Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở. Hai Bà Trưng, Hoàng Mai 4 Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hòa, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ. Cầu Giấy, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm 5 Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hà Nội Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng. Gia Lâm, Long Biên 6 Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hà Nội Đối với 15 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Chương Mỹ, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hòa Phú, Quảng Bị. Chương Mỹ, Hà Đông, Thanh Oai 7 Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hà Nội Đối với 14 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh. Mê Linh, Sóc Sơn, Đông Anh 8 Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hà Nội Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Hoài Đức, Dương Hòa, Sơn Đồng, An Khánh, Đan Phượng, Ô Diên, Liên Minh. Hoài Đức, Đan Phượng 9 Tòa án nhân dân khu vực 9 - Hà Nội Dối với 14 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Ba Vì, Yên Bài, Sơn Tây, Tùng Thiện, Đoài Phương, Phúc Thọ, Phúc Lộc, Hát Môn. Phúc Thọ, Ba Vì, Sơn Tây 10 Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hà Nội Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hòa Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát. Thạch Thất, Quốc Oai 11 Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Thanh Liệt, Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên. Thanh Trì, Thường Tín 12 Tòa án nhân dân khu vực 12 - Hà Nội Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Phượng Dực, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên, Vân Đình, ứng Thiên, Hòa Xá, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Hồng Sơn, Phúc Sơn, Hương Sơn. Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứn 2. Tòa án khu vực Hồ Chí Minh     1 Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hòa, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội. Quận 3, Quận 1, Quận 4 2 Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh. Thủ Đức 3 Tòa án nhân dân khu vực 3 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Tiên, Bình Phú, Phú Lâm, Minh Phụng, Bình Thới, Hòa Bình, Phú Thọ. Quận 5, Quận 6, Quận 11 4 Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Diên Hồng, Vườn Lài, Hòa Hưng, Tân Sơn Hòa, Tân Sơn Nhất, Tân Hòa, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn. Quận 10, Tân Bình 5 Tòa án nhân dân khu vực 5 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận. Bình Thạnh, Phú Nhuận 6 Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Bình Khánh, An Thới Đông, cần Giờ, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thạnh An. Quận 7, Nhà Bè, Cần Giờ 7 Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây. Gò Vấp, Quận 12 8 Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Cù Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điềm. Củ Chi, Hóc Môn 9 Tòa án nhân dân khu vực 9 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xẫ thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa, Tây Thạnh, Tân Sơn Nhi, Phú Thọ Hòa, Tân Phú, Phú Thạnh. Tân Phú, Bình Tân 10 Tòa án nhân dân khu vực 10-Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Chánh Hung, Phú Định, Bình Đông, Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng. Bình Chánh, Quận 8 11 Tòa án nhân dân khu vực 11 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Côn Đảo, Long Sơn. Vũng Tàu, Côn Đảo 12 Tòa án nhân dân khu vực 12 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Rịa, Long Hương, Phú Mỹ, Tam Long, Tân Thành, Tân Phước, Tân Hải, Châu Pha. Phú Mỹ, Bà Rịa 13 Tòa án nhân dân khu vực 13 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Phước Hải, Long Hải, Đất Đỏ, Long Điền. Long Đất 14 Tòa án nhân dân khu vực 14-Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Hòa Hiệp, Bình Châu. Châu Đức, Xuyên Mộc 15 Tòa án nhân dân khu vực 15-Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 05 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Bình Dương, Chánh Hiệp, Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Phú An. Thủ Dầu Một 16 Tòa án nhân dân khu vực 16-Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Đông Hòa, Dĩ An, Thuận An, Thuận Giao, Bình Hòa, Lái Thiêu, An Phú, Tân Đông Hiệp. Thuận An, Dĩ An 17 Tòa án nhàn dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Bắc Tân Uyên, Thường Tân. Tân Uyên, Bắc Tân Uyên 18 Tòa án nhân dân khu vực 18-Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Hòa Lợi, Tây Nam, Chánh Phú Hòa, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Thanh An, Thới Hòa, Bến Cát, Long Nguyên. Bến Cát, Dầu Tiếng 19 Tòa án nhân dân khu vực 19-Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: An Long, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo, Trừ Ván Thố, Bàu Bàng. Bàu Bàng, Phú Giáo Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế được Quốc hội thông qua vào tháng 11/2024, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Luật mới đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, mở rộng quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT), góp phần bảo đảm an sinh xã hội và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe toàn dân. 1. Xóa bỏ ranh giới hành chính trong khám, chữa bệnh Một trong những điểm mới nổi bật của Luật BHYT sửa đổi là xóa bỏ giới hạn về địa giới hành chính khi người dân đi khám chữa bệnh. Theo quy định mới, người tham gia BHYT được bảo đảm quyền lợi khám chữa bệnh thông tuyến mà không phân biệt theo tỉnh, thành phố nơi đăng ký khám ban đầu. Cụ thể, người tham gia BHYT được thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh trong các trường hợp: Khám tại cơ sở đăng ký ban đầu hoặc điều trị nội trú tại cơ sở thuộc tuyến cơ bản; Khám chữa bệnh tại bất kỳ cơ sở thuộc tuyến cơ bản hoặc tuyến chuyên sâu, nếu trước ngày 01/01/2025 cơ sở đó được xác định là tuyến huyện. Đáng chú ý, đối với 62 loại bệnh hiếm và bệnh nặng do Bộ Y tế ban hành như ung thư, rối loạn chuyển hóa, bệnh lý thần kinh, tim mạch, di chứng chiến tranh, ghép tạng... người bệnh được đến thẳng cơ sở chuyên sâu để điều trị mà không cần giấy chuyển tuyến, vẫn được bảo đảm quyền lợi BHYT tối đa. 2. Mở rộng chi trả BHYT cho khám chữa bệnh tại nhà, từ xa Từ ngày 01/7/2025, Luật BHYT sửa đổi quy định thanh toán BHYT đối với các hình thức khám chữa bệnh hiện đại và tiện lợi hơn như: Khám chữa bệnh từ xa; Khám chữa bệnh tại nhà; Khám chữa bệnh y học gia đình; Phục hồi chức năng; Khám thai định kỳ và sinh con. Đây là bước tiến lớn nhằm thích ứng với sự phát triển của y tế số, đặc biệt có ý nghĩa trong bối cảnh già hóa dân số, tăng nhu cầu chăm sóc y tế tại nhà và hỗ trợ người dân ở vùng sâu, vùng xa tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Từ ngày 01/7/2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ chính thức áp dụng, mang đến những thay đổi quan trọng trong việc điều chỉnh mức lương hưu, với trọng tâm là hỗ trợ những người có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995. Mục tiêu là thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa các thời kỳ, đảm bảo công bằng và cải thiện đời sống cho người thụ hưởng. Bài viết dưới đây sẽ trình bày chi tiết các quy định về mức lương hưu hằng tháng và việc điều chỉnh lương hưu theo luật mới. I. Mức lương hưu hằng tháng Đối với lao động nữ: Bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (theo Điều 104) tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội. Cứ thêm mỗi năm đóng, tính thêm 2%, mức tối đa là 75%. Đối với lao động nam: Bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (theo Điều 104) tương ứng với 20 năm đóng bảo hiểm xã hội. Cứ thêm mỗi năm đóng, tính thêm 2%, mức tối đa là 75%. Trường hợp lao động nam đóng từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (theo Điều 104) tương ứng với 15 năm, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. II. Điều chỉnh lương hưu Theo Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, việc điều chỉnh lương hưu được quy định như sau: Lương hưu được điều chỉnh dựa trên mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. Đặc biệt, đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 sẽ được điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng nhằm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa các thời kỳ. Chính phủ sẽ quy định cụ thể về thời điểm, đối tượng và mức điều chỉnh lương hưu. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, việc điều chỉnh lương hưu sẽ tập trung vào việc đảm bảo quyền lợi cho những người có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995, góp phần giảm thiểu sự chênh lệch giữa các nhóm người thụ hưởng. Lưu ý: Việc điều chỉnh lương hưu sẽ dựa trên mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, đồng thời cân nhắc khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Từ ngày 1/7/2025, Luật Bảo hiểm y tế năm 2024 chính thức có hiệu lực, mang đến nhiều thay đổi quan trọng liên quan đến việc cấp và sử dụng thẻ bảo hiểm y tế (BHYT). Trong đó, có những điểm thay đổi lớn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của hàng triệu người dân trên cả nước. Những điều chỉnh này không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, minh bạch hóa hệ thống bảo hiểm y tế, mà còn thể hiện rõ định hướng mở rộng an sinh xã hội của Nhà nước. 1. Thẻ BHYT điện tử thay thế thẻ giấy Theo quy định mới, mỗi công dân sẽ được cấp một mã số BHYT duy nhất, thay thế cho quy định trước đây là “mỗi người chỉ được cấp một thẻ”. Mã số này sẽ được tích hợp trên các nền tảng số như VssID, VNeID hoặc thẻ căn cước công dân gắn chip. Từ ngày 1/6/2025, cơ quan chức năng sẽ ngừng cấp thẻ BHYT giấy mới và khuyến khích người dân sử dụng thẻ BHYT điện tử. Thẻ điện tử có giá trị pháp lý tương đương thẻ giấy, đồng thời sử dụng công nghệ sinh trắc học để xác thực, giúp hạn chế gian lận, nâng cao tính an toàn và tạo thuận lợi cho người tham gia khi đi khám chữa bệnh. Đối với các trường hợp đặc biệt như người cao tuổi, người ở vùng sâu, vùng xa không có điều kiện sử dụng phương thức điện tử, vẫn có thể được cấp thẻ BHYT giấy. 2. Mở rộng nhóm được Nhà nước hỗ trợ 100% chi phí mua thẻ BHYT Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi đã bổ sung thêm 4 nhóm đối tượng mới được Nhà nước hỗ trợ toàn bộ chi phí mua thẻ BHYT, bao gồm: Dân quân thường trực tại địa phương, tham gia huấn luyện, đảm bảo an ninh, phòng dịch và phòng chống thiên tai Người từ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng; người từ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo, cũng đang hưởng trợ cấp tuất Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng nhưng không có lương hưu Lao động chưa đến tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội và không đủ điều kiện nhận lương hưu, nhưng đang được hưởng trợ cấp hằng tháng Việc bổ sung này nâng tổng số nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% phí tham gia BHYT lên 20 nhóm, phản ánh chính sách mở rộng diện bao phủ an sinh cho những đối tượng dễ bị tổn thương trong xã hội. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
 
hotline 0936 645 695