Chị Phượng hỏi: Tôi đăng ký kết hôn tại Việt Nam, nhưng sau khi kết hôn, chồng tôi xuất cảnh sang Đức sinh sống và làm việc. Nay tôi muốn ly hôn nhưng không biết chồng đang ở địa chỉ nào tôi đã nhiều lần hỏi thông tin nơi ở nhưng không cho tôi biết. Vậy thì tôi có đơn phương ly hôn được không.
Dưới đây, Công ty Luật Phương Bình xin đưa ra những phân tích và hướng dẫn cụ thể về vấn đề này theo quy định pháp luật hiện hành.

1. Chồng xuất cảnh ra nước ngoài, không rõ địa chỉ, vợ có được đơn phương ly hôn không?
Câu trả lời là có. Việc người chồng xuất cảnh ra nước ngoài, không cung cấp địa chỉ không làm mất quyền yêu cầu ly hôn của người vợ.
Theo khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Đồng thời, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:
“ Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”
Trong trường hợp chồng xuất cảnh ra nước ngoài không rõ địa chỉ hiện tại, người vợ cần:
+ Cung cấp địa chỉ cư trú cuối cùng của người chồng tại Việt Nam, thông tin về thời điểm xuất cảnh, quốc gia dự kiến đến, số điện thoại, thông tin người thân hoặc các tài liệu khác có thể hỗ trợ việc xác minh nơi cư trú của chồng (nếu có).
+ Theo Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, người khởi kiện có quyền lựa chọn Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng nếu không biết nơi cư trú, làm việc hiện tại của bị đơn.
=> Do đó, việc không xác định được địa chỉ hiện tại của người chồng không đồng nghĩa với việc người vợ đương nhiên không thể khởi kiện ly hôn tại Việt Nam.
2. Hồ sơ và thủ tục đơn phương ly hôn khi chồng đang ở nước ngoài nhưng không rõ địa chỉ
Hồ sơ đơn phương ly hôn gồm:
+ Đơn khởi kiện về việc ly hôn;
+ Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn;
+ Bản sao có chứng thực Căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân của người vợ;
+ Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có con chung);
+ Tài liệu, chứng cứ về tài sản chung, nghĩa vụ tài sản chung (nếu có yêu cầu Tòa án giải quyết );
+ Tài liệu chứng minh người chồng đã xuất cảnh, thông tin về nơi cư trú cuối cùng tại Việt Nam, thông tin liên lạc (nếu có).
⚠️ Lưu ý: Các quy định pháp luật thường xuyên sửa đổi vì vậy tại thời điểm quý khách hàng đọc có thể đã có sự thay đổi trong các quy định. Để biết thêm chi tiết quý khách hàng có thể truy cập vào website: https://phuongbinhlaw.vn/ hoặc liên hệ tới số điện thoại: 0936645695 để được tư vấn, đại diện cho quý khách hàng.
