DỊCH VỤ LUẬT SƯ DÂN SỰ

Thừa kế tài sản là một quyền nhân thân quan trọng được pháp luật dân sự ghi nhận và bảo vệ. Khi một người qua đời, toàn bộ tài sản của họ sẽ được chuyển giao cho những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Trong thực tế, con cái thường được xem là đối tượng ưu tiên trong việc nhận thừa kế từ cha mẹ. Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp người con đều được hưởng di sản của cha mẹ để lại. Pháp luật hiện hành đã quy định rõ ràng các trường hợp mà quyền thừa kế có thể bị tước bỏ hoặc không phát sinh. 1. Khái quát về quyền thừa kế theo quy định pháp luật Thừa kế là một trong những chế định quan trọng của pháp luật dân sự nhằm điều chỉnh việc chuyển quyền sở hữu tài sản từ người đã mất cho người còn sống. Theo quy định tại Điều 609 Bộ luật Dân sự năm 2015, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình cho người khác sau khi chết; có quyền để lại di sản cho người thừa kế theo pháp luật; đồng thời, cũng có quyền được hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.. Quy định này thể hiện nguyên tắc tôn trọng ý chí của cá nhân trong việc định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình, đồng thời đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người thừa kế. Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp, con cái đều mặc nhiên được hưởng di sản của cha mẹ. Pháp luật hiện hành đã có những quy định cụ thể nhằm loại trừ quyền thừa kế đối với những trường hợp không đủ điều kiện hoặc vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội. 2. Các trường hợp con không được hưởng thừa kế từ cha mẹ Căn cứ các quy định hiện hành của Bộ luật Dân sự năm 2015, các trường hợp sau đây sẽ dẫn đến việc con không được hưởng thừa kế tài sản, bao gồm cả nhà đất và các loại tài sản khác của cha mẹ để lại: 2.1. Con không còn sống vào thời điểm mở thừa kế Theo Điều 613 Bộ luật Dân sự, người thừa kế là cá nhân chỉ được xác định là hợp pháp nếu còn sống tại thời điểm mở thừa kế hoặc đã thành thai trước khi người để lại di sản chết và còn sống sau khi sinh ra. Như vậy, nếu người con đã qua đời trước thời điểm cha hoặc mẹ mất hoặc chưa thành thai vào thời điểm mở thừa kế thì không được xem là người thừa kế và đương nhiên không được hưởng di sản. 2.2. Con thuộc nhóm người không có quyền hưởng di sản  Có 04 trường hợp cụ thể theo Điều 621 Bộ luật Dân sự mà người thừa kế sẽ không được hưởng di sản nếu có các hành vi sau: Bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc có hành vi ngược đãi nghiêm trọng đối với người để lại di sản; xâm phạm danh dự, nhân phẩm của họ. Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản khi họ còn sống. Có hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác để chiếm đoạt phần di sản. Có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản việc lập di chúc; giả mạo, sửa chữa, hủy, che giấu di chúc nhằm hưởng di sản trái với ý chí của người lập di chúc. Tuy nhiên, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc thì họ được hưởng di sản.  2.3. Con không được chỉ định trong di chúc Trường hợp cha mẹ có lập di chúc hợp pháp, nhưng không ghi tên con trong nội dung di chúc (con đã thành niên và có khả năng lao động) thì người con đó không có quyền thừa kế theo di chúc. Theo quy định chung, di chúc là sự thể hiện ý chí cá nhân, do đó chỉ những người được chỉ định cụ thể trong di chúc mới được hưởng di sản. Nếu không có di chúc, việc phân chia di sản sẽ tuân theo quy định tại các Điều 650 và 651 Bộ luật Dân sự về thừa kế theo pháp luật. 2.4. Con bị truất quyền thừa kế Điều 626 Bộ luật Dân sự năm 2015 cho phép người lập di chúc có quyền truất quyền hưởng di sản của bất kỳ người thừa kế nào, kể cả trong trường hợp người đó đủ điều kiện theo pháp luật. Việc truất quyền phải được thể hiện rõ ràng trong nội dung di chúc. Khi bị truất quyền, người con sẽ không được hưởng bất kỳ phần di sản nào, trừ trường hợp di chúc có quy định khác hoặc việc truất quyền bị tuyên là không hợp pháp bởi cơ quan có thẩm quyền. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Ngày 26/06/2025, Quốc hội đã thông qua Dự thảo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV, Luật chính thức có hiệu lực thi thành từ ngày 01/01/2026. Luật đã bổ sung thêm những quy định rất nghiêm ngặt đối với việc chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài. Đây là một bước tiến lớn nhằm bảo vệ quyền riêng tư của công dân Việt Nam trong bối cảnh dữ liệu số bùng nổ như hiện nay. Bài viết sau sẽ cung cấp một số thông tin cụ thể liên quan đến vấn đề này: 1. Chuyển dữ liệu xuyên biên giới là gì? Chuyển dữ liệu xuyên biên giới có thể hiểu là hành vi tổ chức, cá nhân sử dụng các phương tiện điện tử để đưa dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam ra ngoài lãnh thổ Việt Nam. Ví dụ: Các công ty đa quốc gia lưu trữ dữ liệu khách hàng Việt Nam trên máy chủ đặt tại Singapore hoặc Mỹ; Các app/website có máy chủ ở nước ngoài nhưng thu thập dữ liệu người dùng Việt Nam 2. Quy định pháp luật mới về việc chuyển dữ liệu xuyên biên giới Luật đã sửa đổi định nghĩa “chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài” phù hợp với Luật Dữ liệu. Bên cạnh đó, cũng có sự sửa đổi “Bên chuyển Dữ liệu cá nhân ra nước ngoài” thành “Bên chuyển Dữ liệu cá nhân của công dân Việt Nam ra nước ngoài”. Việc sửa đổi định nghĩa và thuật ngữ trong Luật mới giúp tạo ra sự nhất quán trong hệ thống pháp luật Việt Nam liên quan đến vấn đề chuyển dữ liệu xuyên biên giới. Đồng thời, điều này cũng tạo điều kiện thuận lợi và dễ dàng hơn trong quá trình áp dụng pháp luật. Bên cạnh đó, Luật cũng quy định về mức xử phạt vi phạm chuyển dữ liệu ra nước ngoài tại khoản 4, Điều 8, cụ thể mức phạt tối đa lên tới 5% doanh thu năm trước liền kề của tổ chức có hành vi vi phạm. Ngoài ra, có thể bị đình chỉ hoạt động có liên quan đến xử lý dữ liệu trong thời gian nhất định. Trong trường hợp tái phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thậm chí có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Doanh nghiệp cần làm gì? - Kiểm tra ngay các hợp đồng thuê máy chủ, phần mềm lưu trữ dữ liệu ở nước ngoài. - Đánh giá rủi ro bảo mật, quyền riêng tư khi sử dụng dịch vụ điện toán đám mây ngoài Việt Nam. - Chuẩn bị hồ sơ pháp lý đầy đủ để đăng ký chuyển dữ liệu với cơ quan nhà nước. - Tổ chức tập huấn nhân viên về tuân thủ luật mới. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Từ yêu cầu thực tiễn về cải cách tư pháp, nâng cao hiệu quả xét xử và tinh gọn bộ máy, việc thành lập Tòa án khu vực tại hai thành phố lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đang được đặt ra như một bước tiến quan trọng trong tổ chức hệ thống Tòa án nhân dân. Mô hình này không chỉ góp phần giảm tải cho các tòa án cấp quận, huyện mà còn bảo đảm sự phân công, phân quyền hợp lý trong công tác xét xử, nâng cao chất lượng giải quyết các vụ việc dân sự, hành chính, hình sự... Bài viết sau là danh sách tòa án khu vực Hà Nội và Hồ Chí Minh: 1. Tòa án khu vực Hà Nội    1 Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội Dối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hồng Hà, Tây Hồ, Phú Thượng. Ba Đình, Tây Hồ, Hoàn Kiếm 2 Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt. Đống Đa, Thanh Xuân 3 Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Nội Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở. Hai Bà Trưng, Hoàng Mai 4 Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hòa, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ. Cầu Giấy, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm 5 Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hà Nội Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng. Gia Lâm, Long Biên 6 Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hà Nội Đối với 15 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Chương Mỹ, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hòa Phú, Quảng Bị. Chương Mỹ, Hà Đông, Thanh Oai 7 Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hà Nội Đối với 14 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh. Mê Linh, Sóc Sơn, Đông Anh 8 Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hà Nội Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Hoài Đức, Dương Hòa, Sơn Đồng, An Khánh, Đan Phượng, Ô Diên, Liên Minh. Hoài Đức, Đan Phượng 9 Tòa án nhân dân khu vực 9 - Hà Nội Dối với 14 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Ba Vì, Yên Bài, Sơn Tây, Tùng Thiện, Đoài Phương, Phúc Thọ, Phúc Lộc, Hát Môn. Phúc Thọ, Ba Vì, Sơn Tây 10 Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hà Nội Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hòa Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát. Thạch Thất, Quốc Oai 11 Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Thanh Liệt, Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên. Thanh Trì, Thường Tín 12 Tòa án nhân dân khu vực 12 - Hà Nội Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Phượng Dực, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên, Vân Đình, ứng Thiên, Hòa Xá, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Hồng Sơn, Phúc Sơn, Hương Sơn. Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứn 2. Tòa án khu vực Hồ Chí Minh     1 Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hòa, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội. Quận 3, Quận 1, Quận 4 2 Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh. Thủ Đức 3 Tòa án nhân dân khu vực 3 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Tiên, Bình Phú, Phú Lâm, Minh Phụng, Bình Thới, Hòa Bình, Phú Thọ. Quận 5, Quận 6, Quận 11 4 Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Diên Hồng, Vườn Lài, Hòa Hưng, Tân Sơn Hòa, Tân Sơn Nhất, Tân Hòa, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn. Quận 10, Tân Bình 5 Tòa án nhân dân khu vực 5 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận. Bình Thạnh, Phú Nhuận 6 Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Bình Khánh, An Thới Đông, cần Giờ, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thạnh An. Quận 7, Nhà Bè, Cần Giờ 7 Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây. Gò Vấp, Quận 12 8 Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Cù Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điềm. Củ Chi, Hóc Môn 9 Tòa án nhân dân khu vực 9 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xẫ thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa, Tây Thạnh, Tân Sơn Nhi, Phú Thọ Hòa, Tân Phú, Phú Thạnh. Tân Phú, Bình Tân 10 Tòa án nhân dân khu vực 10-Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Chánh Hung, Phú Định, Bình Đông, Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng. Bình Chánh, Quận 8 11 Tòa án nhân dân khu vực 11 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Côn Đảo, Long Sơn. Vũng Tàu, Côn Đảo 12 Tòa án nhân dân khu vực 12 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Rịa, Long Hương, Phú Mỹ, Tam Long, Tân Thành, Tân Phước, Tân Hải, Châu Pha. Phú Mỹ, Bà Rịa 13 Tòa án nhân dân khu vực 13 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Phước Hải, Long Hải, Đất Đỏ, Long Điền. Long Đất 14 Tòa án nhân dân khu vực 14-Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Hòa Hiệp, Bình Châu. Châu Đức, Xuyên Mộc 15 Tòa án nhân dân khu vực 15-Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 05 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Bình Dương, Chánh Hiệp, Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Phú An. Thủ Dầu Một 16 Tòa án nhân dân khu vực 16-Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Đông Hòa, Dĩ An, Thuận An, Thuận Giao, Bình Hòa, Lái Thiêu, An Phú, Tân Đông Hiệp. Thuận An, Dĩ An 17 Tòa án nhàn dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Bắc Tân Uyên, Thường Tân. Tân Uyên, Bắc Tân Uyên 18 Tòa án nhân dân khu vực 18-Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Hòa Lợi, Tây Nam, Chánh Phú Hòa, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Thanh An, Thới Hòa, Bến Cát, Long Nguyên. Bến Cát, Dầu Tiếng 19 Tòa án nhân dân khu vực 19-Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: An Long, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo, Trừ Ván Thố, Bàu Bàng. Bàu Bàng, Phú Giáo Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế được Quốc hội thông qua vào tháng 11/2024, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Luật mới đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, mở rộng quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT), góp phần bảo đảm an sinh xã hội và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe toàn dân. 1. Xóa bỏ ranh giới hành chính trong khám, chữa bệnh Một trong những điểm mới nổi bật của Luật BHYT sửa đổi là xóa bỏ giới hạn về địa giới hành chính khi người dân đi khám chữa bệnh. Theo quy định mới, người tham gia BHYT được bảo đảm quyền lợi khám chữa bệnh thông tuyến mà không phân biệt theo tỉnh, thành phố nơi đăng ký khám ban đầu. Cụ thể, người tham gia BHYT được thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh trong các trường hợp: Khám tại cơ sở đăng ký ban đầu hoặc điều trị nội trú tại cơ sở thuộc tuyến cơ bản; Khám chữa bệnh tại bất kỳ cơ sở thuộc tuyến cơ bản hoặc tuyến chuyên sâu, nếu trước ngày 01/01/2025 cơ sở đó được xác định là tuyến huyện. Đáng chú ý, đối với 62 loại bệnh hiếm và bệnh nặng do Bộ Y tế ban hành như ung thư, rối loạn chuyển hóa, bệnh lý thần kinh, tim mạch, di chứng chiến tranh, ghép tạng... người bệnh được đến thẳng cơ sở chuyên sâu để điều trị mà không cần giấy chuyển tuyến, vẫn được bảo đảm quyền lợi BHYT tối đa. 2. Mở rộng chi trả BHYT cho khám chữa bệnh tại nhà, từ xa Từ ngày 01/7/2025, Luật BHYT sửa đổi quy định thanh toán BHYT đối với các hình thức khám chữa bệnh hiện đại và tiện lợi hơn như: Khám chữa bệnh từ xa; Khám chữa bệnh tại nhà; Khám chữa bệnh y học gia đình; Phục hồi chức năng; Khám thai định kỳ và sinh con. Đây là bước tiến lớn nhằm thích ứng với sự phát triển của y tế số, đặc biệt có ý nghĩa trong bối cảnh già hóa dân số, tăng nhu cầu chăm sóc y tế tại nhà và hỗ trợ người dân ở vùng sâu, vùng xa tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Từ ngày 01/7/2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ chính thức áp dụng, mang đến những thay đổi quan trọng trong việc điều chỉnh mức lương hưu, với trọng tâm là hỗ trợ những người có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995. Mục tiêu là thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa các thời kỳ, đảm bảo công bằng và cải thiện đời sống cho người thụ hưởng. Bài viết dưới đây sẽ trình bày chi tiết các quy định về mức lương hưu hằng tháng và việc điều chỉnh lương hưu theo luật mới. I. Mức lương hưu hằng tháng Đối với lao động nữ: Bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (theo Điều 104) tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội. Cứ thêm mỗi năm đóng, tính thêm 2%, mức tối đa là 75%. Đối với lao động nam: Bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (theo Điều 104) tương ứng với 20 năm đóng bảo hiểm xã hội. Cứ thêm mỗi năm đóng, tính thêm 2%, mức tối đa là 75%. Trường hợp lao động nam đóng từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (theo Điều 104) tương ứng với 15 năm, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. II. Điều chỉnh lương hưu Theo Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, việc điều chỉnh lương hưu được quy định như sau: Lương hưu được điều chỉnh dựa trên mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. Đặc biệt, đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 sẽ được điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng nhằm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa các thời kỳ. Chính phủ sẽ quy định cụ thể về thời điểm, đối tượng và mức điều chỉnh lương hưu. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, việc điều chỉnh lương hưu sẽ tập trung vào việc đảm bảo quyền lợi cho những người có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995, góp phần giảm thiểu sự chênh lệch giữa các nhóm người thụ hưởng. Lưu ý: Việc điều chỉnh lương hưu sẽ dựa trên mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, đồng thời cân nhắc khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Từ ngày 1/7/2025, Luật Bảo hiểm y tế năm 2024 chính thức có hiệu lực, mang đến nhiều thay đổi quan trọng liên quan đến việc cấp và sử dụng thẻ bảo hiểm y tế (BHYT). Trong đó, có những điểm thay đổi lớn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của hàng triệu người dân trên cả nước. Những điều chỉnh này không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, minh bạch hóa hệ thống bảo hiểm y tế, mà còn thể hiện rõ định hướng mở rộng an sinh xã hội của Nhà nước. 1. Thẻ BHYT điện tử thay thế thẻ giấy Theo quy định mới, mỗi công dân sẽ được cấp một mã số BHYT duy nhất, thay thế cho quy định trước đây là “mỗi người chỉ được cấp một thẻ”. Mã số này sẽ được tích hợp trên các nền tảng số như VssID, VNeID hoặc thẻ căn cước công dân gắn chip. Từ ngày 1/6/2025, cơ quan chức năng sẽ ngừng cấp thẻ BHYT giấy mới và khuyến khích người dân sử dụng thẻ BHYT điện tử. Thẻ điện tử có giá trị pháp lý tương đương thẻ giấy, đồng thời sử dụng công nghệ sinh trắc học để xác thực, giúp hạn chế gian lận, nâng cao tính an toàn và tạo thuận lợi cho người tham gia khi đi khám chữa bệnh. Đối với các trường hợp đặc biệt như người cao tuổi, người ở vùng sâu, vùng xa không có điều kiện sử dụng phương thức điện tử, vẫn có thể được cấp thẻ BHYT giấy. 2. Mở rộng nhóm được Nhà nước hỗ trợ 100% chi phí mua thẻ BHYT Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi đã bổ sung thêm 4 nhóm đối tượng mới được Nhà nước hỗ trợ toàn bộ chi phí mua thẻ BHYT, bao gồm: Dân quân thường trực tại địa phương, tham gia huấn luyện, đảm bảo an ninh, phòng dịch và phòng chống thiên tai Người từ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng; người từ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo, cũng đang hưởng trợ cấp tuất Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng nhưng không có lương hưu Lao động chưa đến tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội và không đủ điều kiện nhận lương hưu, nhưng đang được hưởng trợ cấp hằng tháng Việc bổ sung này nâng tổng số nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% phí tham gia BHYT lên 20 nhóm, phản ánh chính sách mở rộng diện bao phủ an sinh cho những đối tượng dễ bị tổn thương trong xã hội. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Trong các vụ việc liên quan đến chia di sản thừa kế, không ít người dù có tên trong hàng thừa kế hoặc được ghi nhận trong di chúc vẫn không được hưởng phần tài sản của người đã mất. Một trong những lý do thường gặp là họ bị truất quyền thừa kế. Vậy truất quyền thừa kế là gì? Khi nào một người bị truất quyền? 1. Truất quyền thừa kế là gì? Truất quyền thừa kế được hiểu là hành vi loại bỏ quyền được hưởng di sản của một người thừa kế. Người này có thể là người lẽ ra được hưởng thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc, nhưng vì lý do nhất định nên không được nhận phần tài sản thừa kế. Theo Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền truất quyền hưởng di sản của bất kỳ người thừa kế nào, kể cả là con ruột, vợ/chồng hoặc cha mẹ. Việc truất quyền này phải được thể hiện rõ trong nội dung di chúc. Một khi bị truất quyền, người đó sẽ không được hưởng di sản, dù có đầy đủ điều kiện thừa kế theo quy định. Ngoài ra, theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế có thể bị loại khỏi danh sách được hưởng di sản do có hành vi vi phạm nghiêm trọng đạo đức, pháp luật hoặc quyền lợi của người để lại di sản và người thừa kế khác. 2. Các trường hợp bị truất quyền thừa kế theo quy định pháp luật Việc truất quyền thừa kế có thể xảy ra trong các trường hợp sau: Người thừa kế cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người để lại di sản. Ví dụ: đánh đập, đầu độc hoặc giết hại người để lại di sản để chiếm đoạt tài sản. Có hành vi ngăn cản người lập di chúc như đe dọa, ép buộc, lừa dối hoặc không cho lập di chúc nhằm mục đích hưởng lợi riêng. Xâm phạm tài sản của người để lại di sản trước khi họ mất, chẳng hạn như tự ý bán, chiếm giữ, hủy hoại hoặc sử dụng tài sản trái phép. Cố ý cản trở người thừa kế hợp pháp khác nhận phần di sản của họ, sử dụng thủ đoạn gian dối hoặc vũ lực để tranh giành tài sản. Các hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật hoặc đạo đức xã hội khác có thể bị tòa án tuyên bố không đủ điều kiện làm người thừa kế. Tuy nhiên, nếu người để lại di sản biết về hành vi vi phạm của người thừa kế nhưng vẫn lập di chúc cho họ hưởng di sản, thì người này vẫn có quyền thừa kế, trừ khi có bản án hoặc quyết định của tòa án tuyên họ không đủ điều kiện. Như vậy, truất quyền thừa kế là một chế định quan trọng nhằm bảo vệ quyền định đoạt tài sản của người lập di chúc, đồng thời loại bỏ những cá nhân có hành vi trái đạo đức và pháp luật ra khỏi hàng thừa kế. Để tránh tranh chấp về sau, người lập di chúc nên thể hiện rõ ý chí truất quyền (nếu có) và nêu rõ lý do hợp lý trong nội dung di chúc. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Đánh bạc online là một hình thức rất phổ biến trong bối cảnh công nghệ phát triển như hiện nay. Tuy nhiên, đây là hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam và đã có những chế tài xử lý bao gồm xử phạt hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự. Bài viết này sẽ làm rõ các chế tài của pháp luật đối với hành vi đánh bạc online. 1. Mức phạt hành chính đối với hành vi đánh bạc online Theo Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, hành vi đánh bạc online bị xem là vi phạm hành chính và có thể bị xử phạt như sau: Mức phạt tiền: Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng cho các hành vi đánh bạc trái phép qua mạng, bao gồm: Đánh bạc bằng các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hoặc hiện vật. Đánh bạc bằng máy hoặc trò chơi điện tử trái phép. Mức phạt này áp dụng cho các trường hợp vi phạm ở quy mô nhỏ, chưa đủ yếu tố để truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, nếu hành vi vi phạm lặp lại hoặc có giá trị tài sản lớn, người vi phạm có thể đối mặt với trách nhiệm hình sự nghiêm trọng hơn. 2. Trách nhiệm hình sự đối với hành vi đánh bạc online Hành vi đánh bạc online có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) với các mức xử phạt như sau: Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm trong các trường hợp: Đánh bạc trái phép với giá trị tiền hoặc hiện vật từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng. Đã bị xử phạt hành chính về hành vi đánh bạc hoặc tổ chức đánh bạc (Điều 322) hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích nhưng vẫn tiếp tục vi phạm. Phạt tù từ 3 năm đến 7 năm nếu hành vi đánh bạc rơi vào một trong các trường hợp sau: Có tính chất chuyên nghiệp. Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên. Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, hoặc phương tiện điện tử để phạm tội (theo Công văn 196/TANDTC-PC của Tòa án Nhân dân Tối cao, điều này bao gồm đánh bạc trực tuyến). Tái phạm nguy hiểm. Hình phạt bổ sung: Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Hành vi đánh bạc online, do sử dụng mạng internet hoặc phương tiện điện tử, được xem là tình tiết định khung, dẫn đến mức phạt tù tối đa lên đến 7 năm. Điều này cho thấy pháp luật Việt Nam xử lý nghiêm khắc các hành vi đánh bạc trực tuyến để răn đe và phòng ngừa. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Năm 2025, Việt Nam thực hiện sáp nhập tỉnh thành, giảm từ 63 xuống 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh theo Nghị quyết 60-NQ/TW ngày 12/4/2025, đồng thời triển khai mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (tỉnh và xã). Để đảm bảo hiệu quả hoạt động và đáp ứng nhu cầu người dân, sẽ được sắp xếp lại theo Kết luận 137-KL/TW và Nghị quyết 19-NQ/TW. Dưới đây là những thông tin quan trọng về việc sắp xếp này. 1. Sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập theo mô hình 2 cấp Sau khi mô hình chính quyền 2 cấp đi vào hoạt động từ ngày 1/7/2025, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện hiện nay sẽ được chuyển giao hoặc thành lập mới trực thuộc UBND cấp xã theo hướng dẫn của các Bộ quản lý chuyên ngành. Mục tiêu là: Tinh gọn bộ máy, giảm viên chức hưởng lương ngân sách. Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công cơ bản, thiết yếu. Giải thể các đơn vị hoạt động không hiệu quả theo Nghị quyết 19-NQ/TW. UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm cơ cấu lại hoặc giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập kém hiệu quả, đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. 2. Lĩnh vực giáo dục: Chuyển giao trường học cho cấp xã Trong lĩnh vực giáo dục, các trường công lập được sắp xếp như sau: Trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở: Giữ nguyên và chuyển giao cho UBND cấp xã quản lý, đảm bảo hoạt động giáo dục tại địa phương không bị gián đoạn. Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên: Chuyển về Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý, tổ chức lại để cung ứng dịch vụ theo khu vực liên xã, phường. Việc chuyển giao này giúp tăng cường quản lý giáo dục tại cơ sở, đồng thời tối ưu hóa nguồn lực giữa các địa phương. 3. Lĩnh vực y tế: Duy trì trạm y tế xã, sắp xếp bệnh viện huyện Trong lĩnh vực y tế, Chính phủ định hướng: Trạm y tế xã, phường: Duy trì để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu của người dân. Tùy thuộc vào diện tích và dân số của xã mới, UBND cấp tỉnh có thể tổ chức lại thành một đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp xã để thực hiện nhiệm vụ phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe. Trung tâm y tế, bệnh viện đa khoa cấp huyện: Chuyển về Sở Y tế quản lý, tổ chức lại để cung ứng dịch vụ y tế theo khu vực liên xã, phường. Mô hình này đảm bảo người dân tiếp cận dịch vụ y tế cơ bản, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý các cơ sở y tế quy mô lớn. Việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025 là bước đi chiến lược để tinh gọn bộ máy, nâng cao chất lượng dịch vụ công và đáp ứng nhu cầu người dân. Với sự chuyển giao hợp lý trong lĩnh vực giáo dục, y tế và các dịch vụ công khác, cùng với việc giải thể các đơn vị kém hiệu quả, Việt Nam đang hướng tới một hệ thống hành chính hiện đại, hiệu quả. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Thừa kế thế vị là một cơ chế pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm quyền lợi của con, cháu hoặc chắt trong trường hợp cha/mẹ hoặc ông/bà của họ qua đời trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản. Quy định này không chỉ bảo vệ quyền lợi của các thế hệ sau mà còn thể hiện tính nhân văn của pháp luật Việt Nam trong việc duy trì công bằng trong phân chia di sản. Dưới đây là các điều kiện và thủ tục để thực hiện thừa kế thế vị theo Bộ luật Dân sự 2015. 1. Thừa kế thế vị là gì? Theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế thế vị xảy ra khi con của người để lại di sản qua đời trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản. Trong trường hợp này: Cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu đáng lẽ được hưởng nếu còn sống. Nếu cháu cũng qua đời trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản, chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt đáng lẽ được hưởng nếu còn sống. Ví dụ: Ông A qua đời, để lại di sản. Con trai của ông A là anh B đã mất trước đó, nên con của anh B (cháu của ông A) được hưởng phần di sản của anh B. Nếu cháu cũng đã mất, chắt của ông A sẽ được thế vị. 2. Điều kiện để thực hiện thừa kế thế vị Để được hưởng quyền thừa kế thế vị, cần đáp ứng các điều kiện sau: Người thừa kế còn sống hoặc đã thành thai: Người thừa kế thế vị phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc đã thành thai trước khi người để lại di sản qua đời. Quan hệ huyết thống trực tiếp: Người thế vị phải là cháu (thế vị cho cha/mẹ) hoặc chắt (thế vị cho ông/bà) của người để lại di sản. Cháu được thế vị khi cha/mẹ của cháu đã qua đời trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản. Chắt được thế vị khi ông/bà nội/ngoại của chắt đã qua đời trước hoặc cùng thời điểm. Thừa kế theo pháp luật: Thừa kế thế vị chỉ áp dụng khi không có di chúc hoặc di chúc không chỉ định cụ thể người hưởng di sản. Nếu di chúc hợp pháp quy định rõ người nhận di sản, thừa kế thế vị không được áp dụng. Hàng thừa kế thứ nhất hoặc thứ hai: Thừa kế thế vị chỉ áp dụng cho người thuộc hàng thừa kế thứ nhất (con, cháu) hoặc thứ hai (cháu, chắt) của người để lại di sản. Không bị truất quyền thừa kế: Người được thế vị (cha/mẹ hoặc ông/bà) khi còn sống phải có quyền hưởng di sản, tức là không thuộc trường hợp bị truất quyền thừa kế theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 (ví dụ: ngược đãi, xâm phạm danh dự người để lại di sản). 3. Thủ tục thực hiện thừa kế thế vị Để thực hiện quyền thừa kế thế vị, cần thực hiện các bước sau: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ pháp lý Thu thập các giấy tờ cần thiết, bao gồm: Giấy chứng tử của người để lại di sản và người được thế vị (cha/mẹ hoặc ông/bà đã qua đời). Giấy khai sinh hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ huyết thống giữa người thế vị (cháu/chắt) và người để lại di sản. Giấy tờ tài sản thừa kế: Sổ đỏ, hợp đồng, sổ tiết kiệm, hoặc các tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản. Bước 2: Công chứng văn bản khai nhận di sản Nộp hồ sơ tại văn phòng công chứng hoặc UBND có thẩm quyền tại nơi có tài sản thừa kế. Công chứng viên sẽ kiểm tra hồ sơ, xác minh quyền thừa kế và lập văn bản khai nhận di sản. Nếu các bên thừa kế thỏa thuận được về phân chia di sản, văn bản này cần được công chứng hoặc chứng thực. Bước 3: Sang tên tài sản thừa kế (nếu cần) Đối với bất động sản: Nộp văn bản khai nhận di sản tại văn phòng đăng ký đất đai để sang tên quyền sở hữu. Cần nộp lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan. Đối với tài sản khác (như ô tô, tài khoản ngân hàng): Th收藏 ực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Bước 4: Giải quyết tranh chấp (nếu có) Nếu các bên thừa kế không thống nhất về quyền thừa kế thế vị hoặc phân chia di sản, có thể nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền (thường là nơi cư trú của người để lại di sản hoặc nơi có tài sản). Cung cấp đầy đủ chứng cứ về quan hệ huyết thống và tài sản để tòa án xem xét Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Hiện nay, trên thực tế thị trường đất đai đang tồn tại cơ chế 02 giá đất. Một giá đất theo khung Nhà nước ban hành, là cơ sở để tính tiền đóng thuế hoặc tính giá đất đền bù giải phóng mặt bằng. Giá đất thứ hai được gọi là giá trên thị trường, thường cao hơn gấp nhiều lần so với khung giá do Nhà nước quy định. Tuy nhiên từ 01/8/2024, Luật đất đai 2024 đã bãi bỏ quy định về khung giá đất và thực hiện xây dựng bảng giá đất hằng năm. Theo Điều 159 Luật đất đai 2024, Bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn  Theo khoản 3 Điều 159 Luật đất đai 2024, từ ngày 01/01/2026, mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ ban hành và áp dụng một Bảng giá đất mới và thực hiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hàng năm thay vì định kì điều chỉnh 05 năm/lần như hiện nay. Điều này sẽ khiến Bảng giá đất mới tiệm cận hơn so với với giá thị trường, dẫn đến khả năng giá đất từ 01/01/2026 sẽ tăng rất nhiều so với Bảng giá đất hiện hành. Trong khi đó theo quy định hiện hành, các nghĩa vụ tài chính phải nộp khi đăng ký cấp Sổ đỏ lần đầu có các khoản tiền được tính theo giá đất trên Bảng giá đất gồm: - Tiền sử dụng đất; - Tiền thuê đất (nếu có); - Lệ phí trước bạ. Mà tiền sử dụng đất là một trong những khoản chi phí chiếm phần lớn và quan trọng khi làm Sổ đỏ, thường lên đến hàng vài trăm triệu đồng. Do vậy, với việc đưa ra các phương pháp định giá một cách cụ thể, đồng thời ban hành Bảng giá đất hằng năm để điều chỉnh giá tiệm cận với giá thị trường chắc chắn phần nào sẽ khiến tiền sử dụng đất tăng trong thời gian tớ Mà tiền sử dụng đất tăng chắc chắn cũng sẽ khiến chi phí làm Sổ lần đầu đội lên đáng kể từ 01/01/2026. Do vậy, người dân nên làm Sổ lần đầu sớm trước 2026 để tránh việc tăng đáng kể những khoản liên quan trực tiếp đến chi phí làm Sổ có ảnh hưởng bởi Bảng giá đất như tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và các khoản phí khác. Trên đây là chia sẻ của Công ty Luật VietLawyer, với kinh nghiệm nhiều năm trong mọi lĩnh vực pháp lý, nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn các vấn đề liên quan đến các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua website: https://vietlawyer.vn/ hoặc Hotline: 0927.625.666 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.
Số lượng người Việt Nam ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam hiện nay không phải ít. Vậy khi đó, cần sử dụng mẫu đơn ly hôn với người nước ngoài nào? Công ty VietLawyer xin chia sẻ về vấn đề này qua bài viết dưới đây. Ly hôn với người nước ngoài là gì? Theo Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, ly hôn với người nước ngoài hay chính là ly hôn có yếu tố nước ngoài gồm các trường hợp: - Ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài - Ly hôn giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam. Trong hai trường hợp này sẽ thực hiện thủ tục ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. - Ly hôn giữa công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn. Trong trường hợp này, việc ly hôn sẽ giải quyết theo pháp luật của nước mà công dân Việt Nam thường trú (nơi thường trú chung của vợ chồng). Nếu họ không có nơi thường trú chung thì sẽ giải quyết theo pháp luật Việt Nam. Đơn ly hôn với người nước ngoài Đơn ly hôn thuận tình Cũng giống các vụ ly hôn thuận tình của công dân Việt Nam tại Việt Nam, theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP, mẫu đơn ly hôn thuận tình với người nước ngoài cũng được sử dụng với mẫu như sau: Đơn ly hôn đơn phương Tương tự như ly hôn thuận tình, mẫu đơn ly hôn đơn phương với người nước ngoài cũng sử dụng mẫu đơn nêu tại Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP như sau: Trên đây là chia sẻ của Công ty Luật VietLawyer, với kinh nghiệm nhiều năm trong mọi lĩnh vực pháp lý, nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn các vấn đề liên quan đến các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua website: https://vietlawyer.vn/ hoặc Hotline: 0927.625.666 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.
 
hotline 0936 645 695