TRẢ LỜI : LUẬT HÌNH SỰ

Tình trạng sử dụng trái phép chất ma túy tại Việt Nam trong những năm gần đây diễn biến ngày càng phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng, an ninh trật tự và sự phát triển bền vững của xã hội. Mặc dù đã có nhiều biện pháp hành chính, y tế và tuyên truyền được áp dụng, song tỷ lệ người tái nghiện và lan rộng tệ nạn vẫn còn cao. Trước thực tế đó, việc ban hành Điều 256a trong Bộ luật Hình sự nhằm hình sự hóa hành vi sử dụng trái phép chất ma túy được xem là bước chuyển mạnh mẽ trong chính sách phòng, chống ma túy quốc gia. Bài viết này sẽ trình bày khái niệm tội phạm theo pháp luật hình sự, nội dung của tội sử dụng trái phép chất ma túy và một số nhận xét về chính sách hình sự hóa hành vi này. 1. Tội phạm là gì? Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý. Hành vi đó xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc; xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, hoặc xâm phạm các lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý bằng biện pháp hình sự. Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không bị coi là tội phạm và sẽ được xử lý bằng các biện pháp khác như xử phạt hành chính, giáo dục tại địa phương hoặc các biện pháp hỗ trợ xã hội khác. Điều này cho thấy ranh giới giữa tội phạm và vi phạm hành chính phụ thuộc vào mức độ nguy hiểm của hành vi trong thực tiễn xã hội. 2. Tội sử dụng trái phép chất ma túy Việc sử dụng trái phép chất ma túy lâu nay chủ yếu được xử lý bằng các biện pháp hành chính hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Tuy nhiên, theo xu hướng siết chặt quản lý và phòng ngừa tái nghiện, Bộ luật Hình sự đã bổ sung Điều 256a để hình sự hóa hành vi này trong một số trường hợp cụ thể. Cụ thể, Điều 256a quy định như sau: Người nào đang trong thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện, cai nghiện ma túy bắt buộc, điều trị nghiện các chất ma túy bằng thuốc thay thế hoặc đã từng tham gia các hình thức cai nghiện, điều trị trên mà bị phát hiện tiếp tục sử dụng trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 03 năm. Nếu tái phạm tội này thì bị phạt tù từ 03 năm đến 05 năm. Việc hình sự hóa hành vi sử dụng trái phép chất ma túy trong trường hợp người đã từng cai nghiện hoặc đang điều trị cho thấy nhà làm luật nhấn mạnh đến yếu tố tái phạm, khả năng lây lan và ảnh hưởng tiêu cực của hành vi này đến xã hội. Mức phạt tù được quy định nhằm tăng tính răn đe, đồng thời cảnh báo những đối tượng có nguy cơ tái nghiện. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn. 
Trong những năm gần đây, chính sách hình sự của Việt Nam đang có những bước điều chỉnh đáng kể nhằm tiệm cận với xu hướng chung của thế giới, đồng thời đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm. Một trong những thay đổi nổi bật là việc Quốc hội thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự tại Kỳ họp thứ 9, khóa XV. Luật sửa đổi lần này tập trung vào hai nội dung chính: bãi bỏ hình phạt tử hình đối với 8 tội danh cụ thể. Đây được xem là bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện chính sách hình sự theo hướng nhân đạo, đồng thời vẫn đảm bảo tính răn đe và phòng ngừa tội phạm trong bối cảnh mới. 1. Bãi bỏ hình phạt tử hình đối với 8 tội danh Luật sửa đổi đã chính thức bãi bỏ hình phạt tử hình đối với 8 tội danh sau: Tham ô tài sản (Điều 353) Nhận hối lộ (Điều 354) Vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250) Sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh (Điều 194) Hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 109) Gián điệp (Điều 110) Phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 114) Phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược (Điều 421) Việc thu hẹp hình phạt tử hình được Chính phủ đánh giá là phù hợp với điều kiện hiện nay của Việt Nam, vừa đáp ứng yêu cầu đấu tranh phòng, chống tội phạm, vừa phục vụ tiến trình mở rộng hợp tác quốc tế, bảo đảm cam kết nhân quyền và thúc đẩy phát triển bền vững. 2. Quy định chuyển tiếp và điều kiện giảm án  Luật cũng quy định điều khoản chuyển tiếp: những bản án tử hình đã tuyên trước ngày 1/7/2025 đối với 8 tội danh nêu trên nhưng chưa thi hành án thì không thi hành hình phạt tử hình. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sẽ quyết định chuyển hình phạt từ tử hình sang tù chung thân. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Từ yêu cầu thực tiễn về cải cách tư pháp, nâng cao hiệu quả xét xử và tinh gọn bộ máy, việc thành lập Tòa án khu vực tại hai thành phố lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đang được đặt ra như một bước tiến quan trọng trong tổ chức hệ thống Tòa án nhân dân. Mô hình này không chỉ góp phần giảm tải cho các tòa án cấp quận, huyện mà còn bảo đảm sự phân công, phân quyền hợp lý trong công tác xét xử, nâng cao chất lượng giải quyết các vụ việc dân sự, hành chính, hình sự... Bài viết sau là danh sách tòa án khu vực Hà Nội và Hồ Chí Minh: 1. Tòa án khu vực Hà Nội    1 Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội Dối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hồng Hà, Tây Hồ, Phú Thượng. Ba Đình, Tây Hồ, Hoàn Kiếm 2 Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt. Đống Đa, Thanh Xuân 3 Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Nội Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở. Hai Bà Trưng, Hoàng Mai 4 Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hòa, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ. Cầu Giấy, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm 5 Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hà Nội Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng. Gia Lâm, Long Biên 6 Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hà Nội Đối với 15 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Chương Mỹ, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hòa Phú, Quảng Bị. Chương Mỹ, Hà Đông, Thanh Oai 7 Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hà Nội Đối với 14 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh. Mê Linh, Sóc Sơn, Đông Anh 8 Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hà Nội Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Hoài Đức, Dương Hòa, Sơn Đồng, An Khánh, Đan Phượng, Ô Diên, Liên Minh. Hoài Đức, Đan Phượng 9 Tòa án nhân dân khu vực 9 - Hà Nội Dối với 14 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Ba Vì, Yên Bài, Sơn Tây, Tùng Thiện, Đoài Phương, Phúc Thọ, Phúc Lộc, Hát Môn. Phúc Thọ, Ba Vì, Sơn Tây 10 Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hà Nội Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hòa Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát. Thạch Thất, Quốc Oai 11 Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Thanh Liệt, Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên. Thanh Trì, Thường Tín 12 Tòa án nhân dân khu vực 12 - Hà Nội Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Phượng Dực, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên, Vân Đình, ứng Thiên, Hòa Xá, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Hồng Sơn, Phúc Sơn, Hương Sơn. Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứn 2. Tòa án khu vực Hồ Chí Minh     1 Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hòa, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội. Quận 3, Quận 1, Quận 4 2 Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh. Thủ Đức 3 Tòa án nhân dân khu vực 3 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Tiên, Bình Phú, Phú Lâm, Minh Phụng, Bình Thới, Hòa Bình, Phú Thọ. Quận 5, Quận 6, Quận 11 4 Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Diên Hồng, Vườn Lài, Hòa Hưng, Tân Sơn Hòa, Tân Sơn Nhất, Tân Hòa, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn. Quận 10, Tân Bình 5 Tòa án nhân dân khu vực 5 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận. Bình Thạnh, Phú Nhuận 6 Tòa án nhân dân khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Bình Khánh, An Thới Đông, cần Giờ, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thạnh An. Quận 7, Nhà Bè, Cần Giờ 7 Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội, An Hội Tây. Gò Vấp, Quận 12 8 Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Cù Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điềm. Củ Chi, Hóc Môn 9 Tòa án nhân dân khu vực 9 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xẫ thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa, Tây Thạnh, Tân Sơn Nhi, Phú Thọ Hòa, Tân Phú, Phú Thạnh. Tân Phú, Bình Tân 10 Tòa án nhân dân khu vực 10-Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Chánh Hung, Phú Định, Bình Đông, Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng. Bình Chánh, Quận 8 11 Tòa án nhân dân khu vực 11 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Côn Đảo, Long Sơn. Vũng Tàu, Côn Đảo 12 Tòa án nhân dân khu vực 12 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Rịa, Long Hương, Phú Mỹ, Tam Long, Tân Thành, Tân Phước, Tân Hải, Châu Pha. Phú Mỹ, Bà Rịa 13 Tòa án nhân dân khu vực 13 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Phước Hải, Long Hải, Đất Đỏ, Long Điền. Long Đất 14 Tòa án nhân dân khu vực 14-Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Hòa Hiệp, Bình Châu. Châu Đức, Xuyên Mộc 15 Tòa án nhân dân khu vực 15-Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 05 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Bình Dương, Chánh Hiệp, Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Phú An. Thủ Dầu Một 16 Tòa án nhân dân khu vực 16-Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Đông Hòa, Dĩ An, Thuận An, Thuận Giao, Bình Hòa, Lái Thiêu, An Phú, Tân Đông Hiệp. Thuận An, Dĩ An 17 Tòa án nhàn dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Bắc Tân Uyên, Thường Tân. Tân Uyên, Bắc Tân Uyên 18 Tòa án nhân dân khu vực 18-Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Hòa Lợi, Tây Nam, Chánh Phú Hòa, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Thanh An, Thới Hòa, Bến Cát, Long Nguyên. Bến Cát, Dầu Tiếng 19 Tòa án nhân dân khu vực 19-Thành phố Hồ Chí Minh Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: An Long, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo, Trừ Ván Thố, Bàu Bàng. Bàu Bàng, Phú Giáo Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Ngày 25/6, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự, và chính có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. Trong lần sửa đổi này, Bộ luật đã có bổ sung trường hợp không thi hành án tử hình. Cụ thể sẽ được trình bày trong bài viết dưới đây:  1. Tử hình là gì? Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định. 2. Các trường hợp không thi hành án tử hình Trước đây khoản 3, Điều 40, Bộ Luật Hình sự quy định về việc không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; - Người đủ 75 tuổi trở lên; - Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn. Tuy nhiên, theo Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Hình sự đã bổ sung thêm 1 trường hợp không thi hành án tử hình đó là người mắc bệnh ung thư giai đoạn cuối.  Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Trong hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam, tử hình là hình phạt nghiêm khắc nhất, thể hiện thái độ cương quyết của Nhà nước trong việc xử lý những hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, gây nguy hại nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội và lợi ích quốc gia. Tuy nhiên, cùng với xu hướng cải cách tư pháp và bảo đảm quyền con người, pháp luật hiện hành đã có sự điều chỉnh bổ sung trường hợp không thi hành án tử hình với người ung thu giai đoạn  nhằm thể hiện tính nhân đạo trong chính sách hình sự. Cụ thể như sau: 1. Tử hình là gì? Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật hình sự quy định. Đây là hình phạt mang tính răn đe và thể hiện thái độ nghiêm khắc của pháp luật đối với các hành vi xâm phạm nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, xã hội và tính mạng, sức khỏe con người. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, chính sách hình sự của Việt Nam đang từng bước nhân đạo hóa hình phạt tử hình, thể hiện rõ xu hướng thu hẹp phạm vi áp dụng hình phạt này cả về loại tội và đối tượng. 2. Không thi hành tử hình đối với người mắc ung thu giai đoạn cuối Theo đó, khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật Hình sự năm 2025 đã sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 40 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Cụ thể, không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; - Người đủ 75 tuổi trở lên; - Người mắc bệnh ung thư giai đoạn cuối. Trước đó, khoản 3 Điều 40 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi; - Người đủ 75 tuổi trở lên; - Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn. Như vậy, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự năm 2025 đã bổ sung quy định không thi hành án tử hình đối với người bị ung thư giai đoạn cuối đối với người bị kết án. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Ngày 25/6/2025, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật số 86/2025/QH15 – Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017). Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025. Một trong những nội dung quan trọng được sửa đổi là quy định liên quan đến tội nhận hối lộ. 1. Các khung hình phạt đối với tội nhận hối lộ theo Điều 354 Bộ luật Hình sự (sửa đổi năm 2025) Khung 1 – Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm, áp dụng đối với hành vi: Nhận hoặc sẽ nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng; Nhận lợi ích dưới 2 triệu đồng nhưng đã từng bị xử lý kỷ luật hoặc kết án về tội danh thuộc Mục 1 Chương XXIII mà chưa được xóa án tích; Nhận lợi ích phi vật chất. Khung 2 – Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm, áp dụng khi có một trong các tình tiết sau: Có tổ chức; Lạm dụng chức vụ, quyền hạn; Giá trị của hối lộ từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng; Gây thiệt hại từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng; Phạm tội nhiều lần; Biết rõ tài sản hối lộ là tài sản nhà nước; Có hành vi đòi hối lộ, sách nhiễu, dùng thủ đoạn xảo quyệt. Khung 3 – Phạt tù từ 15 năm đến 20 năm, trong các trường hợp: Giá trị hối lộ từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng; Gây thiệt hại từ 3 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng. Khung 4 – Phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân, trong các trường hợp: Giá trị hối lộ từ 1 tỷ đồng trở lên; Gây thiệt hại từ 5 tỷ đồng trở lên. Lưu ý: So với quy định trước đây, các hành vi thuộc khung 4 từng có thể bị tuyên mức tử hình, thì từ ngày 01/7/2025 trở đi, mức hình phạt cao nhất chỉ còn tù chung thân. Ngoài ra, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Đối với người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà nhận hối lộ, thì bị xử lý theo quy định nêu trên. 2. Chuyển hình phạt tử hình sang tù chung thân đối với người phạm tội nhận hối lộ Căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2025: “Hình phạt tử hình đã tuyên trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 đối với người phạm tội... tại Điều 354... mà chưa thi hành án thì không thi hành và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định chuyển hình phạt tử hình thành tù chung thân.” Như vậy, những người bị tuyên án tử hình về tội nhận hối lộ trước 1/7/2025 mà chưa thi hành án, sẽ không bị thi hành hình phạt tử hình. Thay vào đó, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sẽ ra quyết định chuyển sang hình phạt tù chung thân theo đúng quy định chuyển tiếp của Luật. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Người bị kết án tù chung thân về tội "Tham ô tài sản", tội "Nhận hối lộ" chỉ có thể được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt khi đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và đã hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn. Điều luật sửa đổi bổ sung sẽ được Luật Phương Bình trình bày cụ thể trong bài viết dưới đây:  Theo đó, Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật Hình sự năm 2025 đã sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 6 Điều 63 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) Từ 01/7, người bị kết án cải tạo không giam giữ, phạt tù có thời hạn hoặc phạt tù chung thân, nếu đã chấp hành hình phạt được một thời gian nhất định, có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt. Người bị kết án tù chung thân về tội "Tham ô tài sản", tội "Nhận hối lộ" chỉ có thể được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt khi đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và đã hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn. Thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là một phần ba thời hạn đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, hình phạt tù có thời hạn, 12 năm đối với tù chung thân. Đối với người bị kết án tử hình được ân giảm hoặc người bị kết án tử hình thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 40 của Bộ luật này thì thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là 25 năm và dù được giảm nhiều lần nhưng vẫn phải bảo đảm thời hạn thực tế chấp hành hình phạt là 30 năm. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Trong những năm trở lại đây, tình trạng sử dụng, tàng trữ, vận chuyển, mua bán pháo nổ trái phép trên cả nước vẫn diễn ra với tính chất ngày càng phực tạp. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin cụ thể về quy định xử lý hành vi mua bán trái phép pháo nổ: 1. Pháo nổ là gì? Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 137/2020/NĐ-CP về quản lý, sử dụng pháo: Pháo nổ là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện gây ra tiếng nổ hoặc gây ra tiếng rít, tiếng nổ và hiệu ứng màu sắc trong không gian. Pháo nổ gây ra tiếng rít, tiếng nổ và hiệu ứng màu sắc trong không gian được gọi là pháo hoa nổ. Pháo hoa nổ tầm thấp là quả pháo có đường kính không lớn hơn 90 mm hoặc tầm bắn không vượt quá 120 m. Pháo hoa nổ tầm cao là quả pháo có đường kính trên 90 mm hoặc tầm bắn trên 120 m. 2. Mua bán trái phép pháo nổ có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Theo quy định tại khoản 1, mục III Thông tư liên tịch 06/2008/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC thì: Người nào mua bán trái phép thuốc pháo thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội mua bán trái phép vật liệu nổ; Người nào mua bán trái phép pháo nổ qua biên giới thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội buôn lậu; Người nào có hành vi mua bán trái phép pháo nổ với mục đích buôn bán ở trong nước thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội buôn bán hàng cấm. Như vậy, việc mua bán trái phép pháo nổ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi đáp ứng đủ các yếu tố cấu thành tội phạm. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Làm, buôn bán, tem giả, vé giả có thể bị phạt tù theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015. Tùy vào mức độ hành vi khác nhau mà việc làm, buôn bán vé giả, tem giả có thể bị phạt theo từng hình thức khác nhau. Vấn đề trên sẽ được trình bày rõ hơn ở bài viết dưới đây: 1. Thế nào là làm, buôn bán tem giả, vé giả? Làm, buôn bán tem giả, vé giả được hiểu là hành vi sản xuất, chế tạo, phân phối hoặc tiêu thụ các loại tem hoặc vé không hợp pháp không được cơ quan có thẩm quyền phát hành nhằm mục đích gian lận hoặc lừa đảo. 2. Tội danh Tại Điều 202 Bộ luật Hình sự quy định về “Tội làm, buôn bán tem giả, vé giả” như sau: 1. Người nào làm, buôn bán các loại tem giả, vé giả thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Tem giả, vé giả không có mệnh giá có số lượng từ 15.000 đến dưới 30.000 đơn vị; b) Tem giả, vé giả có mệnh giá có tổng trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; c) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; d) Thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c) Tem giả, vé giả không có mệnh giá có số lượng 30.000 đơn vị trở lên; d) Tem giả, vé giả có mệnh giá có tổng trị giá 200.000.000 đồng trở lên; đ) Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên; e) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Đánh bạc là hành vi vi phạm pháp luật phổ biến, tiềm ẩn nhiều hệ lụy về an ninh trật tự xã hội. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đánh bạc đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Vậy pháp luật quy định như thế nào về việc xử lý hình sự đối với hành vi đánh bạc? Hãy cùng Luật Phương Bình giải đáp trong bài viết dưới đây: Theo quy định tại Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) về tội đánh bạc như sau: “1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.” Theo đó, người đánh bạc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi đó là đánh bạc trái phép (dưới bất kỳ hình thức nào), được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015 hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, trường hợp này người đánh bạc có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì người đánh bạc trái phép có thể bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: - Có tính chất chuyên nghiệp; - Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên; - Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để đánh bạc; - Tái phạm nguy hiểm. Người đánh bạc trái phép còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Lợi dụng quyền tố cáo, đã có những vụ việc người tố cáo cố tình bịa đặt, đưa ra những thông tin không đúng làm ảnh hưởng đến người bị tố cáo. Vậy trường hợp này theo quy định pháp luật người tố cáo bị xử lý như thế nào? Hãy cùng Luật Phương Bình giải đáp trong bài viết dưới đây: Người tố cáo cố tình bịa đặt, đưa ra những thông tin không đúng sự thật sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật. Điều 8 Luật Tố cáo quy định những hành vi bị cấm, trong đó có hành vi “cố ý tố cáo sai sự thật”, “đưa tin sai sự thật về việc tố cáo”. - Tại Điều 65 Luật Tố cáo quy định về xử lý hành vi vi phạm của người tố cáo và những người khác có liên quan, như sau: “Người tố cáo và những người khác có liên quan có hành vi quy định tại Điều 8 của Luật này hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật về tố cáo và giải quyết tố cáo thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật”. - Đối với hành vi tố cáo sai sự thật chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, người tố cáo có thể bị xử lý về hành chính theo các quy định: Điều 9 Pháp lệnh số 02/2022/UBTVQH ngày 18/8/2022 về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng, quy định hành vi tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng và có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 quy định xử phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác. - Theo khoản 2 Điều 592 Bộ luật Dân sự năm 2015, người có hành vi tố cáo sai sự thật phải bồi thường thiệt hại do hành vi của mình gây ra: Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. - Người tố cáo cố tình bịa đặt, đưa ra những thông tin không đúng có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về tội “Vu khống” theo quy định tại Điều 156 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Hành vi vu khống người khác có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù với mức thấp nhất là 3 tháng, cao nhất là 7 năm. - Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Tàng trữ trái phép chất ma túy là một trong những hành vi nghiêm trọng bị xử lý hình sự theo quy định pháp luật. Nhiều người lầm tưởng rằng chỉ có buôn bán ma túy mới bị phạt tù nặng, trong khi việc chỉ giữ một lượng nhỏ ma túy cũng có thể bị phạt tù đến nhiều năm. Vậy tàng trữ 1 gam ma túy có bị đi tù không? Hãy cùng Luật Phương Bình tìm hiểu ở bài viết dưới đây. 1. Tàng trữ trái phép 1 gam ma túy đi tù bao nhiêu năm? Căn cứ Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 quy định về tội tàng trữ trái phép chất ma túy như sau: 1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 05 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 250, 251, 252 và 256a của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam; c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam; d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam; đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam; e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam; g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam; h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít; i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này. Theo đó, khung 1 của Tội tàng trữ trái phép chất ma túy quy định người có hành vi tàng trữ trái phép 1 gam ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 05 năm. Bên cạnh đó, khung 2 của Tội tàng trữ trái phép chất ma túy quy định người có hành vi tàng trữ trái phép 1 gam ma túy có thể bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm nếu thuộc các trường hợp sau đây: - Có tổ chức; - Phạm tội 02 lần trở lên; - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; - Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; - Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội; - Tái phạm nguy hiểm. Lưu ý: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. (Căn cứ khoản 2 Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025) 2. Tàng trữ trái phép bao nhiêu gam ma túy thì bị tử hình? Căn cứ Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 quy định về tội tàng trữ trái phép chấttúy như sau: 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên; b) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, Ketamine, Fentanyl, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng 100 gam trở lên; c) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng 75 kilôgam trở lên; d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên; đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên; e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên; g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên; h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Theo như quy định trên, khung hình phạt cao nhất đối với tội tàng trữ trái phép chất ma túy là tù chung thân. Hiện nay, không có quy định về hình phạt tử hình đối với tội tàng trữ trái phép chất ma túy. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
 
hotline 0936 645 695