LỚP 8

Tác giả   Trần Quốc Tuấn là một vị tướng kiệt xuất của dân tộc. Năm 1285 và năm 1287, quân Mông - Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai và lần thứ ba, cả hai lần ông đều được vua Trần Nhân Tông cử làm Tiết chế thống lĩnh các đạo quân. Dưới sự chỉ huy của ông, quân dân Đại Việt đều giành được thắng lợi vẻ vang, đánh đuổi được đôi quân hùng mạnh nhất thời đại lúc bấy giờ.   Hịch tướng sĩ được Trần Quốc Tuấn viết vào khoảng trước cuộc kháng chiến lần thứ hai. Đây là lần ác liệt nhất trong ba lần quân Mông - Nguyên xâm lược nước ta. Bài hịch được viết để khích lệ tướng sĩ học tập cuốn Binh thư yếu lược (Sách tóm tắt những điều cốt yếu về binh pháp) do Trần Quốc Tuấn biên soạn. Tác phẩm   Bài hịch là lời phản ánh chân thực nhất tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam ta trong suốt quá trình tham gia kháng chiến chống quân xâm lược. Qua đó, thể hiện lòng căm thù giặc, ý chí quyết tâm đánh đổ kẻ thù. Đọc hiểu tác phẩm Trả lời câu hỏi giữa bài * Chú ý việc nêu các tấm gương trong sử sách và đương thời như các bằng chứng khách quan? Trả lời: - Việc nêu các tấm gương trong sử sách và đương thời như các bằng chứng khách quan: Thể hiện tinh thần yêu nước của dân tộc ta từ nhiều thời đại, đã được sử sách ghi lại. * Nội dung chính của phần (2) là gì? Trả lời: - Nội dung chính của phần (2): Thể hiện tinh thần căm hận, uất ức thông qua nói về tội ác của giặc ngoại xâm. * Chú ý nội dung được nêu trong đoạn mở đầu phần (3)? Trả lời: - Nội dung được nêu trong đoạn mở đầu phần (3): Liệt kê những việc quân vương đối đãi với tướng triều đình, quân lính. * Những thái độ, hành động nào bị tác giả phê phán? Trả lời: - Những thái độ, hành động bị tác giả phê phán: nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn, làm tướng triều đình phải hầu quân giặc mà không biết tức, nghe nhạc thái thường đãi yến nguy sử mà không biết căm,… Ham thú vui tầm thường: chọi gà, cờ bạc, săn bắn, rượu ngon... * Việc nêu lên hậu quả nhằm mục đích gì? Trả lời: - Việc nêu lên hậu quả nhằm mục đích tác động trực tiếp đến các tướng sĩ, khơi dậy lại ý chí chiến đấu, quyết tâm tiêu diệt giặc thù. * Những vấn đề nào được nêu ở đoạn cuối phần (3)? Trả lời: - Những vấn đề được nêu ở đoạn cuối phần (3): đưa ra lời khuyên, khích lệ tinh thần binh lính, khơi gợi những điều tốt đẹp trong tương lai nếu như họ có quyết tâm cao, tinh thần yêu nước vững bền thì tất yếu ngày dành được chiến thắng, hạ quân giặc sẽ không xa. * Câu hỏi “Vì sao vậy?” nhằm giải thích cho điều gì? Trả lời: - Câu hỏi “Vì sao vậy” nhằm lí giải cho những việc Trần Quốc Tuấn giải thích cho câu văn ở đầu đoạn (4): “Nếu các ngươi....nhược bằng khinh bỏ sách này, trái lời dạy bảo của ta, tức là kẻ nghịch thù”. Trả lời câu hỏi cuối bài * Xác định mục đích và đối tượng thuyết phục của bài Hịch tướng sĩ? Trả lời: - Mục đích của bài Hịch tướng sĩ: Khích lệ tinh thần, khơi dậy lòng căm thù giặc của binh sĩ, giúp binh sĩ hiểu được tâm tư của Trần Quốc Tuấn và thuyết phục binh sĩ chuyên tâm học hỏi, tập luyện theo cuốn Binh thư yếu lược. - Đối tượng thuyết phục: Binh sĩ. * Trình bày bố cục của bài hịch, cho biết luận điểm ở từng phần và mối quan hệ của mỗi phần với mục đích của bài hịch? Trả lời: - Bố cục của bài hịch: + Phần 1 (từ đầu đến “còn lưu tiếng tốt”): Nêu gương những trung thần nghĩa sĩ trong sử sách để khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nước. Qua đó, thể hiện mong muốn của tác giả nhắc nhở binh lính, gợi ra ý thức trách nhiệm của họ trong thời loạn lạc. + Phần 2 (từ “Huống chi” đến “cũng vui lòng”): Tố cáo tội ác của kẻ thù, đồng thời nói lên lòng căm thù giặc. Từ đó, dễ dàng khơi gợi được lòng căm thù giặc. + Phần 3 (từ “Các ngươi” đến “không muốn vui vẻ phỏng có được không?”): Phân tích thái độ, hành động của các tướng sĩ. Từ đó, giúp họ nhìn nhận rõ ràng nhất cục diện của đất nước đang diễn ra, để họ biết những sai lầm và điều họ cần thay đổi. + Phần 4 (đoạn còn lại): Đưa ra các nhiệm vụ cụ thể, đồng thời khích lộ tinh thần chiến đấu của tướng sĩ. - Các luận điểm từng phần có mối quan hệ chặt chẽ, rõ ràng, làm sáng tỏ mục đích đưa ra giúp bài hịch đầy sức thuyết phục. * Hãy chỉ ra cách thuyết phục của tác giả qua bài hịch (Gợi ý: Vì sao tác giả mở đầu bài hịch bằng cách nêu lên những tấm gương trung thần nghĩa sĩ? Vì sao tác giả bày tỏ tình cảm với các tướng sĩ và phê phán nghiêm khắc những suy nghĩ, việc làm sai trái của họ? Lời khuyên của tác giả dựa trên cơ sở nào?,…)? Trả lời: - Cách thuyết phục của tác giả qua bài hịch: + Trong phần mở đầu của bài, tác giả nêu lên những tấm gương trung thần nghĩa sĩ trong Bắc sử với mục đích nhằm ca ngợi các trung thần nghĩa sĩ đã lưu danh sử sách, để lại tiếng thơm muôn đời, đồng thời giáo dục lòng trung quân ái quốc của các tướng sĩ. + Tác giả bày tỏ tình cảm với các tướng sĩ và phê phán nghiêm khắc những suy nghĩ, việc làm sai trái của họ với mong muốn tác động trực tiếp đến tinh thần, ý chí quyết tâm chống lại quân giặc, cần có trách nhiệm bảo vệ đất nước trước tình thế ngàn cân treo sợi tóc. + Lời khuyên của tác giả ông đưa ra phương hướng cụ thể, đúng đắn, những việc nên và cần làm cho tướng sĩ của mình: khuyên bảo họ cần “đặt mồi lửa” – biết lo xa, cần đề cao tinh thần cảnh giác và huấn luyện quân sĩ, tăng cường tập luyện võ nghệ, học tập binh thư yếu lược. * Văn nghị luận không chỉ thuyết phục bằng lí lẽ mà còn bằng cả tình cảm, cảm xúc. Hãy dẫn ra một số câu văn trong bài hịch nêu lí lẽ và một số câu văn bộc lộ nỗi lòng của Trần Quốc Tuấn? Trả lời: - Một số câu văn trong bài hịch nêu lí lẽ và một số câu văn bộc lộ nỗi lòng của Trần Quốc Tuấn: + Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa, chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong ra ngựa, ta cũng vui lòng. + Giặc với ta là kẻ thù không đợi trời chung, các ngươi cứ điềm nhiên không biết rửa nhục, không lo trừ hung, không dạy quân sĩ, chẳng khác nào quay mũi giáo mà chịu đầu hàng, giơ tay không mà chịu thua giặc. Nếu vậy, rồi đây sau khi dẹp yên quân giặc, muôn đời để thẹn, há còn mặt mũi nào đứng trong trời đất nữa? Ta viết ra bài hịch này để các người biết bụng ta. * Nêu khái quát các giá trị về nội dung và nghệ thuật của bài hịch? Trả lời: - Giá trị nội dung: Bài hịch là lời phản ánh chân thực nhất tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam ta trong suốt quá trình tham gia kháng chiến chống quân xâm lược. Qua đó, thể hiện lòng căm thù giặc, ý chí quyết tâm đánh đổ kẻ thù. - Giá trị nghệ thuật: Bài hịch là một áng văn chính luận xuất sắc với cách đưa ra luận điểm, luận cứ chặt chẽ, rõ ràng, giàu hình ảnh, đầy sức thuyết phục. * Ngày nay, loại văn bản nào có mục đích và nội dung tương tự hịch? Theo em, khi nào thì người ta viết loại văn bản như thế? Trả lời: - Ngày nay, loại văn bản có mục đích và nội dung tương tự hịch: “Lời kêt gọi toàn quốc kháng chiến” – Chủ tịch Hồ Chí Minh,… - Theo em, khi người ta có mục đích muốn truyền tải rộng rãi tới người đọc thì họ viết loại văn bản như thế. * Từ bài Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn, em học được gì về cách viết bài văn nghị luận nhằm thuyết phục người khác? Trả lời: Từ bài Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn, em học được cách đưa ra dẫn chứng phù hợp, luận điểm, luận cứ rõ ràng, mang tính xác thực khi viết bài văn nghị luận nhằm thuyết phục người khác.
Câu 1 (trang 110 sgk Ngữ văn 8 Tập 2): Mỗi trích dẫn sau thể hiện thông tin khách quan về bộ phim hay nhận xét, ý kiến chủ quan của người giới thiệu về bộ phim? a. Người cha và con gái (Father and Daughter) là một bộ phim hoạt hình ngắn không lời của đạo diễn người Hà Lan Mai-cơn Đu-đốc đơ Guýt thực hiện năm 2000. b. Âm nhạc cùng với hình ảnh đã thay lời thoại, biểu đạt thành công tâm trạng của nhân vật: cảm xúc lưu luyến khi chia tay của hai cha con, tâm trạng phơi phới của cô con gái ngày ngày ngược gió đạp xe đi đón cha, bà lão đạp xe trong mệt mỏi với những hi vọng, đợi chờ không tắt, khoảng lặng chùng xuống khi người con nhìn thấy chiếc thuyền xưa… c. Phim bắt đầu bằng hình ảnh hai cha con cùng đạp xe trên con đường đồi d. Hai cha con dang rộng vòng tay, ôm chặt lấy nhau trong ấm áp, yêu thương, xúc động… e. Hãy trân trọng người cha, người mẹ đang bên bạn, bởi vì có họ ở bên là một niềm hạnh phúc vô giá! Trả lời: Thông tin khách quan Nhận xét, ý kiến quan a,c, d  b, e    Câu 2 (trang 111 sgk Ngữ văn 8 Tập 2): Những hình ảnh trong văn bản được lấy từ nguồn nào và có tác dụng gì? Trả lời: - Nguồn gốc hình ảnh: bộ phim “Người cha và con gái”.- Tác dụng: giúp người đọc dễ dàng hình dung được nội dung, hình thức... của bộ phim. Câu 3 (trang 111 sgk Ngữ văn 8 Tập 2): Ngoài các thông tin được giới thiệu trong bài viết, em còn muốn biết thêm thông tin nào về bộ phim Người cha và con gái? Hãy tìm hiểu và chia sẻ các thông tin đó. Trả lời: - Em muốn hiểu thêm về nhân vật trong phim. - Các thông tin em tìm hiểu được:  + "Chính nhân vật người phụ nữ, trong suốt chặng hành trình dài đằng đẵng của cuộc đời, cũng hoàn toàn thấu hiểu sự vô vọng trong niềm hy vọng của mình, nhưng lý trí và cảm xúc là điều có thể tồn tại mâu thuẫn trong cùng một con người. Vì vậy, cô con gái vẫn chờ đợi và hy vọng." + Những hình ảnh trong văn bản được lấy từ bộ phim: “Người cha và con gái”, nó giúp người đọc dễ dàng hình dung được nội dung, hình thức của bộ phim. Câu 4 (trang 111 sgk Ngữ văn 8 Tập 2): Sau khi đọc bài giới thiệu, em có muốn xem bộ phim Người cha và con gái không? Vì sao? Trả lời: - Em muốn xem bộ phim này ngay sau khi đọc bài giới thiệu vì đây là bộ phim hay nói về tình cảm gia đình.
1. Chuẩn bị Yêu cầu (trang 47 sgk Ngữ văn 8 Tập 1): - Đọc trước bài thơ Đường về quê mẹ và tìm hiểu thêm thông tin về nhà thơ Đoàn Văn Cừ. - Đọc những cảm nhận của nhà phê bình Hoài Thanh dưới đây để hiểu thêm về thơ của tác giả Đoàn Văn Cừ: “Những bức tranh trong thơ Đoàn Văn Cừ không phải chỉ đơn sơ vài nét như các bức tranh xưa của Á Đông. Bức tranh nào cũng đầy rẫy sự sống và rộn rịp những hình sắc tươi vui. Mỗi bức tranh là một thế giới linh hoạt. Người xem tranh hoa mắt vì những nét, những màu hình như rối rít cả lại; nhưng nhìn kĩ thì màu nào nét nào cũng ngộ nghĩnh vui vui.” (Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh – Hoài Châu) Trả lời:  - Thông tin về nhà thơ Đoàn Văn Cừ: + Nhà thơ Đoàn Văn Cừ (1913 - 2004) quê gốc ở xã Nam Lợi, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định. Ông được bạn đọc biết đến từ những bài thơ viết về hội hè, đình đám, chợ tết nông thôn đăng trên báo Ngày nay của nhóm Tự lực văn đoàn. + Ông còn có các bút danh khác là Kẻ Sỹ, Cư sỹ Nam Hà, Cư Sỹ Sông Ngọc và ngoài thơ cũng sáng tác văn xuôi. + Ông viết không nhiều. Sau tập Thôn ca I (1939) ông có tập Thôn ca II (1960), NXB Văn học ấn hành. Năm 1979, Hội văn học nghệ thuật tỉnh Hà Nam Ninh cho in tập Dọc đường xuân tập hợp một số bài thơ của ông 2. Đọc hiểu *Nội dung chính: Văn bản nói về những dòng hoài niệm của người con về những lần cùng mẹ về quê ngoại. Trong kí ức đẹp đẽ ấy, cứ mỗi độ xuân về mẹ lại dẫn đàn con về quê của mẹ, diễn tả được tâm trạng vui mừng, háo hức của người con mỗi lần cùng mẹ về quê ngoại. Đồng thời còn thể hiện tình cảm yêu mến, niềm tự hào của con về vẻ xinh đẹp, nết na của mẹ. *Trả lời câu hỏi giữa bài: Câu 1 (trang 48 sgk Ngữ văn 8 Tập 1): Chú ý thời điểm và không gian khi mẹ đưa “tôi” về ngoại. Trả lời: - Mẹ đưa “tôi” về quê ngoại vào mỗi mùa xuân để nhận họ hàng. Câu 2 (trang 48 sgk Ngữ văn 8 Tập 1): Ở các khổ 2, 4: Thiên nhiên và con người hiện lên như thế nào? Trả lời: - Bố cục bài thơ: gồm 6 khổ thơ chia làm 4 phần. + Khổ 1: không gian và thời gian khi “tôi” về quê. + Khổ 2, 4: bức tranh thiên nhiên và con người nơi làng quê. + Khổ 3, 5: hình ảnh người mẹ trên con đường về quê. + Khổ 6: những tâm tư, tình cảm của tác giả về nơi cội nguồn. Câu 3 (trang 49 sgk Ngữ văn 8 Tập 1): Liệt kê các hình ảnh, chi tiết về thiên nhiên và con người trong bài thơ. Qua đó, hãy nêu nhận xét của em về màu sắc, đường nét của bức tranh thiên nhiên và vẻ đẹp tâm hồn của con người được thể hiện trong tác phẩm. Trả lời: - Những hình ảnh, chi tiết về thiên nhiên và con người trong bài thơ: rạng đề, dòng sông uốn lượn ven đê, cồn xanh, bãi tía, đường làng, trời xanh, phơi xác lá bàng và cả những người xới cà, ngô bộn bề, đoàn người gánh khoai làng. - Nhận xét: ta thấy được những dòng hoài niệm của người con về những lần cùng mẹ về quê ngoại. Cảnh vật vừa sinh động, tràn đầy sức sống, hiện lên như một bức tranh thôn quê với những màu sắc và đường nét được phối hài hòa. Con người nơi đây đang rộn ràng trong khung cảnh lao động quen thuộc. Câu 4 (trang 49 sgk Ngữ văn 8 Tập 1): Bài thơ đã diễn ra được tâm trạng và tình cảm gì của nhà thơ? Trả lời: Bài thơ diễn tả tâm trạng và tình cảm của nhà thơ mỗi lần theo mẹ về quê ngoại. Những hình ảnh quen thuộc về thiên nhiên và con người dần hiện ra trong tâm trí của nhà thơ. Câu 5 (trang 49 sgk Ngữ văn 8 Tập 1): Em thích nhất hình ảnh, chi tiết nào trong bài thơ? Hãy tưởng tượng và miêu tả bằng lời hoặc vẽ lại bức tranh thể hiện chi tiết, hình ảnh đó. Trả lời: - Em thích nhất hình ảnh người mẹ - một người phụ nữ đẹp người, đẹp nết. Hình ảnh về người mẹ với khuyên vàng, yếm thắm, áo the nâu, mắt sáng, môi hồng, má đỏ,... vẫn in đậm trong tâm trí con, có lẽ bởi người mẹ xinh đẹp và đằm thằm nên khiến người con phải thốt lên ngỡ ngàng: Trông u chẳng khác thời con gái.
 
hotline 0927625666