HỎI ĐÁP: LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Trong nhiều trường hợp, vợ hoặc chồng có mong muốn ly hôn đơn phương nhưng lại không thể liên lạc được với người còn lại thì có thể tiến hành thủ tục ly hôn tại tòa án không. Trong bài viết này, Vietlawyer xin chia sẻ về nội dung này như sau: 1. Trường hợp nào được ly hôn đơn phương? Ly hôn đơn phương là việc ly hôn nhưng không phải do ý chí của hai bên mà chỉ xuất phát từ ý chí của một bên vợ hoặc chồng. Khác với ly hôn thuận tình, ly hôn đơn phương là việc một trong hai bên yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn. Quyền yêu cầu ly hôn được quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 như sau: - Vợ hoặc chồng hoặc cả hai đều có quyền yêu cầu ly hôn; - Cha, mẹ, người thân khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nếu một bên là vợ, chồng bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi, đồng thời cha, mẹ, người thân khác cũng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nếu vợ chồng là nạn nhân của bạo lực gia đình. - Chồng không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn trong nếu vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 01 tuổi. Đồng thời, để được ly hôn đơn phương cần đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình như sau: - Khi vợ, chồng yêu cầu ly hôn và việc hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho cả hai ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng, mục đích của hôn nhân không đạt được; - Nếu vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn; - Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn của cha, mẹ người thân khác khi một bên có hành vi bạo lực gia đình thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình hành vi bạo lực này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. 2. Có được ly hôn đơn phương khi không liên lạc được với chồng? Như đã trình bày ở trên, trường hợp hợp chồng bị tuyên bố mất tích thì vợ có thể yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn. Như vậy, trong trường hợp không liên lạc được với chồng thì vợ có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố chồng mất tích và sau đó yêu cầu thực hiện việc ly hôn Về điều kiện để yêu cầu tuyên bố người chồng mất tích, Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau: - Biệt tích 02 năm liền trở lên; - Đã áp dụng các biện pháp thông báo, tìm kiếm nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc biệt tích đó còn sống hay đã chết thì người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích. Trên đây là chia sẻ của Công ty Luật VietLawyer, với kinh nghiệm nhiều năm trong mọi lĩnh vực pháp lý, nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn các vấn đề liên quan đến các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua website: https://phuongbinhlaw.vn/ hoặc Hotline: 0927.625.666 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.
1. Hòa giải khi ly hôn có phải thủ tục bắt buộc không? Theo khoản 2 Điều 4 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Nhà nước và xã hội phải có trách nhiệm kịp thời hòa giải mâu thuẫn trong gia đình, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các thành viên. Đặc biệt khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn, Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở (theo Điều 52 Luật HN&GĐ). Đây cũng là chính sách của Nhà nước về hòa giải ở cơ sở được nêu tại khoản 1 Điều 5 Luật Hòa giải cơ sở 2013 Trong đó, theo khoản 2 Điều 2 Luật Hòa giải tại cơ sở, cơ sở là thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố và cộng đồng dân cư khác hay còn gọi là thôn, tổ dân phố. Việc hòa giải ở cơ sở phải tôn trọng sự tự nguyện của các bên, không bắt buộc, áp đặt các bên trong hòa giải ở cơ sở, khách quan, công bằng, kịp thời, có lý, có tình, giữ bí mật thông tin đời tư của các bên, đảm bảo bình đẳng giới… (theo Điều 4 Luật Hòa giải ở cơ sở). Do đó, có thể thấy, việc hòa giải ở cơ sở không phải là yêu cầu bắt buộc khi hai vợ chồng muốn ly hôn với nhau. Nếu hòa giải ở cơ sở không thành thì sau khi nộp đơn ly hôn và được thụ lý thì Tòa án sẽ tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Theo đó, Điều 205 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định, trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không hòa giải được hoặc được giải quyết theo thủ tục rút gọn. Đồng thời, khoản 2 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 cũng nêu rõ, khi giải quyết yêu cầu ly hôn thuận tình: Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con… về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác Từ những quy định này, khi đơn ly hôn được gửi đến Tòa án, dù đơn phương ly hôn hay thuận tình ly hôn thì cũng đều phải tiến hành hòa giải tại Tòa trừ một số trường hợp đặc biệt. Như vậy, có thể thấy, khi ly hôn có thể không bắt buộc hòa giải tại thôn, tổ dân phố nhưng khi đã gửi đơn đến Tòa án thì Tòa án phải tiến hành hòa giải nếu không thuộc các trường hợp không thể hòa giải hoặc không được hòa giải. 2. Làm sao để ly hôn nhanh mà không cần phải hòa giải? Theo phân tích ở trên, trong các vụ thuận tình ly hôn, bắt buộc Tòa án phải tiến hành hòa giải. Đồng thời, trường hợp ngoại lệ Tòa án có thể không tiến hành hòa giải khi giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp: - Những vụ án dân sự không được hòa giải (Điều 206 BLTTDS): Yêu cầu đòi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước; Những vụ án phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cầm của luật hoặc trái đạo đức xã hội; - Những vụ án dân sự không hòa giải được (Điều 207 BLTTDS): Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 02 mà vẫn cố tình vắng mặt; Đương sự không thể tham gia được vì có lý do chính đáng; Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự; Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải. Do đó, trong vụ án ly hôn đơn phương, nếu muốn ly hôn mà không cần hòa giải thì một trong hai bên vợ chồng có thể làm đơn đề nghị không hòa giải gửi đến Tòa án. Riêng bị đơn trong yêu cầu ly hôn đơn phương có thể vắng mặt sau 02 lần Tòa án triệu tập hòa giải hợp lệ thì sẽ không hòa giải được. Do đó:  - Khi ly hôn thuận tình thì bắt buộc các bên phải tiến hành hòa giải. - Khi ly hôn đơn phương, nếu một trong hai bên làm đơn đề nghị không hòa giải hoặc bị đơn vắng mặt trong 02 lần triệu tập hợp lệ thì không tiến hành hòa giải được. Khi đó, vụ án ly hôn sẽ không cần hòa giải. Trên đây là chia sẻ của Công ty Luật VietLawyer, với kinh nghiệm nhiều năm trong mọi lĩnh vực pháp lý, nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn các vấn đề liên quan đến các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua website: https://vietlawyer.vn/ hoặc Hotline: 0927.625.666 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.
Trong xã hội Việt Nam, việc nhận con nuôi không chỉ thể hiện giá trị nhân văn mà còn gắn kết các mối quan hệ gia đình. Tuy nhiên, nhiều người băn khoăn liệu con nuôi có được hưởng quyền thừa kế như con đẻ hay không. Pháp luật Việt Nam đã có những quy định rõ ràng để đảm bảo quyền lợi của con nuôi trong vấn đề này. 1. Con nuôi có được hưởng thừa kế như con đẻ? Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, con nuôi thuộc hàng thừa kế thứ nhất, ngang hàng với con đẻ, vợ/chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của người để lại di sản. Điều này có nghĩa là con nuôi hợp pháp có quyền hưởng phần di sản bằng nhau với con đẻ, bất kể theo di chúc hay theo pháp luật. Điều 653 Bộ luật Dân sự 2015 cũng khẳng định con nuôi và cha mẹ nuôi có quyền thừa kế di sản của nhau, tương tự như quan hệ giữa con đẻ và cha mẹ đẻ. Do đó, khi cha mẹ nuôi qua đời, con nuôi hợp pháp được hưởng thừa kế tài sản như con đẻ. 2. Điều kiện để con nuôi được công nhận hợp pháp Để con nuôi có quyền thừa kế như con đẻ, việc nhận nuôi phải đáp ứng các điều kiện sau: * Điều kiện của người nhận con nuôi Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Luật con nuôi 2010 quy định người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; - Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; - Có tư cách đạo đức tốt. Lưu ý: Tại khoản 3 Điều 14 Luật con nuôi 2010 quy định: Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không cần các điều kiện: - Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; - Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 14 Luật con nuôi 2010 quy định những người sau đây không được nhận con nuôi: - Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; - Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; - Đang chấp hành hình phạt tù; - Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. * Điều kiện của người được nhận làm con nuôi - Trẻ em dưới 16 tuổi - Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; + Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi. - Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng. * Đăng ký nhận con nuôi: Căn cứ Điều 9 Luật con nuôi 2010, việc nhận con nuôi phải được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền như sau: - Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước. - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. - Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài đăng ký việc nuôi con nuôi của công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài. Như vậy, để được công nhận là con nuôi hợp pháp thì việc nhận con nuôi phải được thực hiện theo đúng quy định. Khi đó, con nuôi mới có quyền thừa kế ngang hàng với con ruột. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Khi ly hôn, việc xác định quyền nuôi con là một trong những vấn đề quan trọng, đặc biệt đối với con dưới 36 tháng tuổi. Pháp luật Việt Nam có những quy định cụ thể để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho trẻ như sau: 1. Quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi sau khi ly hôn được pháp luật quy định như thế nào? Căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, khi cha mẹ ly hôn, việc nuôi con được ưu tiên dựa trên lợi ích của con. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ nuôi, trừ khi người mẹ không có đủ điều kiện nuôi dưỡng (ví dụ: không có thu nhập ổn định, sức khỏe không đảm bảo, hoặc có hành vi bạo lực gia đình) hoặc cha mẹ có thỏa thuận khac phù hợp với lợi ích của con cái. Lợi ích của con được xem là yêu tố quyết định hàng đầu. Tòa án sẽ xem xét các yếu tố như điều kiện kinh tế, môi trường sống, thời gian chăm sóc, và khả năng giáo dục của cha/mẹ. 2. Nghĩ vụ cấp dưới của cha mẹ đối với con Để đảm bảo quyền lợi của người con, mặc dù ly hôn và không nuôi con trực tiếp nhưng cha mẹ vẫn phải có nghĩa vụ cấp dưỡng được ghi nhận tại Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:  "Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.” Về mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết Điều 116, Luật hôn nhân và gia đình 2014. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Tranh chấp tài sản sau ly hôn có yếu tố nước ngoài thường phức tạp do liên quan đến pháp luật của nhiều quốc gia, tài sản ở nhiều nơi, và sự khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ. Để bảo vệ quyền lợi và tránh thiệt hại, cần nắm rõ các bước sau theo quy định pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế. 1. Hôn nhân có yếu tố nước ngoài là gì? Hôn nhân có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài. Khi xảy ra tình huống không mong muốn dẫn đến hôn nhân đổ vỡ, hai vợ chồng ly hôn sẽ cần giải quyết những vấn đề về con chung, cấp dưỡng, đặc biệt là về tài sản. Việc phân chia tài sản sau ly hôn cần phải tuân theo pháp luật Việt Nam bao gồm: Luật hôn nhân và gia đình, Bộ Luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự cùng các hiệp định hỗ trợ tư pháp mà Việt Nam ký kết với quốc gia khác. 2. Xác định tài sản đang tranh chấp Do sự khác biệt về hệ thống pháp luật của từng quốc gia.  Trước tiên, bạn cần phải xác định được tài sản ở đâu, ở quốc gia nào và Việt Nam có ký kết hiệp định tương trợ tư pháp với quốc gia đó hay không. Thứ hai, tài sản đó là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản, động sản hay bất động sản. Bên cạnh đó cũng cần xác định được ai đứng tên và có được hình thành trong hôn nhân hay không. Quy định của Việt Nam về tài sản riêng và tài sản chung của vợ chồng như sau: Căn cứ vào Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì tài sản chung của hai vợ chồng bao gồm tài sản do vợ và chồng tạo ra, thu nhập từ lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, cũng như lợi ích, lợi nhuận phát sinh từ tài sản riêng và các nguồn thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân trừ những trường hợp được quy định tại khoản 1 của Điều 40 trong Luật Hôn nhân và gia đình, tài sản kế thừa hoặc được tặng chung và tài sản mà vợ chồng đã thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất sau hôn nhân cũng được xem xét là tài sản chung, trừ khi có các trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế, tặng riêng, hoặc thông qua giao dịch sử dụng tài sản riêng. Nếu không có bằng chứng để chứng minh rằng tài sản của vợ chồng đang tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên, thì tài sản đó sẽ được coi là tài sản chung. Căn cứ vào Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về tài sản riêng của vợ và chồng bao gồm: tài sản mà mỗi người sở hữu trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế hoặc tặng riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ và chồng theo quy định tại các Điều 38, 39 và 40 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ và chồng cùng với các tài sản khác thuộc sở hữu riêng của vợ chồng theo quy định của pháp luật. Tài sản hình thành từ tài sản riêng của vợ và chồng cũng được xem xét là tài sản riêng của họ. Hoa lợi và lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. 3. Nguyên tắc áp dụng pháp luật để chia tài sản có yếu tố nước ngoài Căn cứ theo Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài: 1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này. 2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam. 3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó. Như vậy, việc áp dụng pháp luật để phân chia tài sản có yếu tố nước ngoài theo pháp luật Việt Nam sẽ được giải quyết tuân theo pháp luật của nơi có tài sản hoặc pháp luật Việt Nam phụ thuộc vào tài sản đó ở đâu và chủ thể ly hôn. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Thừa kế thế vị là một cơ chế pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm quyền lợi của con, cháu hoặc chắt trong trường hợp cha/mẹ hoặc ông/bà của họ qua đời trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản. Quy định này không chỉ bảo vệ quyền lợi của các thế hệ sau mà còn thể hiện tính nhân văn của pháp luật Việt Nam trong việc duy trì công bằng trong phân chia di sản. Dưới đây là các điều kiện và thủ tục để thực hiện thừa kế thế vị theo Bộ luật Dân sự 2015. 1. Thừa kế thế vị là gì? Theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế thế vị xảy ra khi con của người để lại di sản qua đời trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản. Trong trường hợp này: Cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu đáng lẽ được hưởng nếu còn sống. Nếu cháu cũng qua đời trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản, chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt đáng lẽ được hưởng nếu còn sống. Ví dụ: Ông A qua đời, để lại di sản. Con trai của ông A là anh B đã mất trước đó, nên con của anh B (cháu của ông A) được hưởng phần di sản của anh B. Nếu cháu cũng đã mất, chắt của ông A sẽ được thế vị. 2. Điều kiện để thực hiện thừa kế thế vị Để được hưởng quyền thừa kế thế vị, cần đáp ứng các điều kiện sau: Người thừa kế còn sống hoặc đã thành thai: Người thừa kế thế vị phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc đã thành thai trước khi người để lại di sản qua đời. Quan hệ huyết thống trực tiếp: Người thế vị phải là cháu (thế vị cho cha/mẹ) hoặc chắt (thế vị cho ông/bà) của người để lại di sản. Cháu được thế vị khi cha/mẹ của cháu đã qua đời trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản. Chắt được thế vị khi ông/bà nội/ngoại của chắt đã qua đời trước hoặc cùng thời điểm. Thừa kế theo pháp luật: Thừa kế thế vị chỉ áp dụng khi không có di chúc hoặc di chúc không chỉ định cụ thể người hưởng di sản. Nếu di chúc hợp pháp quy định rõ người nhận di sản, thừa kế thế vị không được áp dụng. Hàng thừa kế thứ nhất hoặc thứ hai: Thừa kế thế vị chỉ áp dụng cho người thuộc hàng thừa kế thứ nhất (con, cháu) hoặc thứ hai (cháu, chắt) của người để lại di sản. Không bị truất quyền thừa kế: Người được thế vị (cha/mẹ hoặc ông/bà) khi còn sống phải có quyền hưởng di sản, tức là không thuộc trường hợp bị truất quyền thừa kế theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 (ví dụ: ngược đãi, xâm phạm danh dự người để lại di sản). 3. Thủ tục thực hiện thừa kế thế vị Để thực hiện quyền thừa kế thế vị, cần thực hiện các bước sau: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ pháp lý Thu thập các giấy tờ cần thiết, bao gồm: Giấy chứng tử của người để lại di sản và người được thế vị (cha/mẹ hoặc ông/bà đã qua đời). Giấy khai sinh hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ huyết thống giữa người thế vị (cháu/chắt) và người để lại di sản. Giấy tờ tài sản thừa kế: Sổ đỏ, hợp đồng, sổ tiết kiệm, hoặc các tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản. Bước 2: Công chứng văn bản khai nhận di sản Nộp hồ sơ tại văn phòng công chứng hoặc UBND có thẩm quyền tại nơi có tài sản thừa kế. Công chứng viên sẽ kiểm tra hồ sơ, xác minh quyền thừa kế và lập văn bản khai nhận di sản. Nếu các bên thừa kế thỏa thuận được về phân chia di sản, văn bản này cần được công chứng hoặc chứng thực. Bước 3: Sang tên tài sản thừa kế (nếu cần) Đối với bất động sản: Nộp văn bản khai nhận di sản tại văn phòng đăng ký đất đai để sang tên quyền sở hữu. Cần nộp lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan. Đối với tài sản khác (như ô tô, tài khoản ngân hàng): Th收藏 ực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Bước 4: Giải quyết tranh chấp (nếu có) Nếu các bên thừa kế không thống nhất về quyền thừa kế thế vị hoặc phân chia di sản, có thể nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền (thường là nơi cư trú của người để lại di sản hoặc nơi có tài sản). Cung cấp đầy đủ chứng cứ về quan hệ huyết thống và tài sản để tòa án xem xét Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Trong quan hệ hôn nhân, việc xác định tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng đóng vai trò quan trọng, đặc biệt khi xảy ra ly hôn. Một trong những vấn đề thường gây tranh cãi là tài sản do bố mẹ tặng cho có được chia khi ly hôn hay không. Dựa trên Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Bộ luật Dân sự 2015, bài viết này sẽ làm rõ vấn đề này. 1. Quy định về tài sản chung và riêng của vợ chồng *Tài sản chung Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng bao gồm: Tài sản do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân, như thu nhập từ lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng, và các thu nhập hợp pháp khác (trừ trường hợp quy định tại Điều 43). Tài sản được tặng cho chung hoặc thừa kế chung, ví dụ: nhà ở, quyền sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận đứng tên cả hai vợ chồng. Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Tài sản chung thuộc sở hữu chung hợp nhất, được sử dụng để đảm bảo nhu cầu của gia đình và thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. Trong trường hợp không có căn cứ chứng minh tài sản đang tranh chấp là tài sản riêng, tài sản đó được coi là tài sản chung (theo Điều 33). Lưu ý: Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung, trừ trường hợp được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. *Tài sản riêng Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm: Tài sản có trước khi kết hôn. Tài sản được thừa kế riêng hoặc tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân. Tài sản được chia riêng theo quy định pháp luật. Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ hoặc chồng. Tài sản khác mà pháp luật quy định là tài sản riêng. Tài sản hình thành từ tài sản riêng (ví dụ: hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng) cũng thuộc về tài sản riêng, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc quy định pháp luật khác (theo Điều 43). 2. Trường hợp được chia tài sản bố mẹ cho khi ly hôn Tài sản do bố mẹ tặng cho có được chia khi ly hôn hay không phụ thuộc vào bản chất pháp lý của tài sản (chung hay riêng) và các thỏa thuận giữa vợ chồng. Dưới đây là hai trường hợp phổ biến: Trường hợp 1: Tài sản được tặng cho chung Nếu bố mẹ tặng tài sản cho cả hai vợ chồng (ví dụ: nhà ở, đất đai được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đứng tên cả hai), tài sản này được coi là tài sản chung theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Khi ly hôn: Tài sản chung sẽ được chia theo thỏa thuận của vợ chồng. Nếu không thỏa thuận được, tòa án sẽ phân chia theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, thường dựa trên nguyên tắc chia đôi nhưng có xem xét các yếu tố như: Công sức đóng góp của mỗi bên vào việc duy trì, phát triển tài sản. Hoàn cảnh của mỗi bên, đặc biệt là bảo vệ quyền lợi của vợ hoặc con nhỏ (nếu có). Yêu cầu pháp lý: Việc tặng cho tài sản như bất động sản cần được công chứng hoặc chứng thực theo Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015 để đảm bảo tính hợp pháp của giao dịch. Ví dụ: Nếu bố mẹ chồng tặng một căn nhà và giấy chứng nhận quyền sở hữu ghi tên cả hai vợ chồng, căn nhà này là tài sản chung và sẽ được chia khi ly hôn. Trường hợp 2: Tài sản tặng riêng nhưng được nhập vào tài sản chung Nếu bố mẹ tặng tài sản riêng cho con trai hoặc con gái (ví dụ: chỉ đứng tên người chồng trên giấy chứng nhận), tài sản này là tài sản riêng theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Tuy nhiên, nếu người được tặng tự nguyện nhập tài sản riêng vào tài sản chung (theo Điều 46 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014), tài sản đó sẽ trở thành tài sản chung. Thủ tục nhập tài sản riêng vào tài sản chung: Cần có thỏa thuận bằng văn bản giữa vợ và chồng, nêu rõ việc nhập tài sản riêng vào tài sản chung. Đối với bất động sản, thỏa thuận này thường phải được công chứng hoặc chứng thực để đảm bảo tính pháp lý. Khi ly hôn: Nếu tài sản đã được nhập hợp pháp vào tài sản chung, nó sẽ được chia như tài sản chung (theo nguyên tắc nêu ở trường hợp 1). Nếu không có thỏa thuận hoặc giấy tờ chứng minh việc nhập tài sản riêng vào tài sản chung, tài sản vẫn là tài sản riêng và bên còn lại không có quyền yêu cầu chia. Ví dụ: Nếu bố mẹ chồng tặng riêng cho con trai một mảnh đất, nhưng người chồng đồng ý nhập mảnh đất này vào tài sản chung thông qua thỏa thuận công chứng, thì khi ly hôn, người vợ có quyền yêu cầu chia phần tài sản đó. Lưu ý: Chứng minh tài sản chung hay riêng: Nếu không có căn cứ chứng minh tài sản là tài sản riêng, pháp luật sẽ coi đó là tài sản chung (Điều 33). Do đó, việc lưu giữ giấy tờ như hợp đồng tặng cho, thỏa thuận nhập tài sản, hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu là rất quan trọng. Công chứng/chứng thực: Các giao dịch liên quan đến bất động sản (tặng cho, nhập tài sản riêng vào tài sản chung) phải tuân thủ quy định về công chứng/chứng thực theo Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015 để tránh tranh chấp. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Việc xác định tài sản thừa kế là tài sản chung hay riêng trong hôn nhân là một vấn đề pháp lý quan trọng, đặc biệt trong các trường hợp ly hôn hoặc tranh chấp tài sản. Dưới đây là những quy định pháp luật cần biết để phân biệt rõ ràng và chính xác. 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm những gì? Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, tài sản chung của vợ chồng bao gồm: – Tài sản do vợ hoặc chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân; – Thu nhập từ lao động, sản xuất, kinh doanh của vợ chồng; – Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ hoặc chồng; – Các khoản thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân như tiền thưởng, trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp (trừ trợ cấp ưu đãi người có công), tài sản xác lập quyền sở hữu từ vật vô chủ, vật bị bỏ quên, vật chìm đắm, vật nuôi thất lạc,... – Tài sản vợ chồng được thừa kế chung hoặc tặng cho chung; – Tài sản mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung; – Quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn (trừ trường hợp thuộc tài sản riêng như thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc mua bằng tài sản riêng). 2. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm những gì? Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, tài sản riêng của vợ hoặc chồng bao gồm: – Tài sản có trước khi kết hôn; – Tài sản được thừa kế riêng hoặc tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; – Tài sản được chia riêng từ tài sản chung; – Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu cá nhân; – Tài sản hình thành từ tài sản riêng; – Một số tài sản được pháp luật xác định là tài sản riêng, bao gồm: quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ; tài sản theo phán quyết của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền; khoản trợ cấp, ưu đãi người có công; quyền tài sản gắn liền với nhân thân. 3. Tài sản thừa kế là tài sản chung hay riêng – Nếu tài sản được thừa kế theo di chúc: Trường hợp di chúc để lại cho cả hai vợ chồng thì tài sản đó là tài sản chung Trường hợp di chúc chỉ để lại cho một người (vợ hoặc chồng), thì tài sản đó là tài sản riêng của người được thừa kế. – Nếu tài sản được thừa kế theo pháp luật (không có di chúc): Phần tài sản được chia cho vợ hoặc chồng sẽ được coi là tài sản riêngcủa người được thừa kế. Ngoài ra, tài sản thừa kế dù là tài sản riêng vẫn có thể trở thành tài sản chung nếu vợ chồng có thỏa thuận nhập vào tài sản chung, hoặc nếu tài sản được sử dụng chung mà không phân định rõ ràng. Như vậy, để xác định tài sản thừa kế là tài sản chung hay riêng cần xem xét: người thừa kế là ai, thừa kế theo di chúc hay pháp luật, và có thỏa thuận nào giữa vợ chồng hay không. Việc xác định rõ ràng ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế rủi ro tranh chấp về sau và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của mỗi bên. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Từ ngày 01/01/2025, đã có mức xử phạt mới áp dụng đối với hành vi sử dụng điện thoại khi đi xe máy. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức xử phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật này:  Căn cứ điểm đ, khoản 4 và điểm b, khoản 10, Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe có quy định về lỗi sử dụng điện thoại khi đi xe máy 2025 như sau: "4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: ...  đ) Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính), dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác. 10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: ... Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 1; điểm c, điểm đ, điểm g khoản 2; điểm b, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k khoản 3; điểm đ khoản 4; điểm c, điểm d khoản 6; điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7; điểm a, điểm b, điểm h, điểm k khoản 9 Điều này.  ..." Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Theo kết quả rà soát kỹ lưỡng được thực hiện bởi Cục Bổ trợ tư pháp cùng với sự phối hợp của các cơ quan, tổ chức có liên quan, Bộ Tư pháp đã đăng tải “Danh mục các giao dịch bắt buộc phải công chứng, chứng thực theo quy định của Luật và Nghị định”. Danh mục này bao gồm loại văn bản được liệt kê chi tiết, nhằm đảm bảo các giao dịch tuân thủ đúng quy định pháp luật, đồng thời tăng cường tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.   CĂN CỨ PHÁP LÝ 1. Văn bản lựa chọn người giám hộ Khoản 2 Điều 48 Bộ luật Dân sự 2015 2. Văn bản tặng cho bất động sản Khoản 1 Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015 3. Di chúc người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ Khoản 3 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 4. Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định  tòa án trong vụ việc dân sự Khoản 6 Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 5. Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng mà các bên tham gia giao dịch là cá nhân Khoản 5 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 6. Hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở trừ trường hợp sau: tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở Khoản 1 Điều 164 Luật Nhà ở 2023 7. Văn bản thừa kế nhà ở Khoản 3 Điều 164 Luật Nhà ở 2023 8. Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trừ hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản. Điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 9. Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Điểm c khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 10. Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đối với trường hợp giao dịch trước ngày 01/7/2006. Điểm đ khoản 1 Điều 148 Luật Đất đai 2024 11. Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận  người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở trong trường hợp chủ sở hữu nhà ở theo quy định  pháp luật về nhà ở mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 148  Luật Đất đai 2024 Điểm b khoản 5 Điều 148 Luật Đất đai 2024 12. Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận  người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình Khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024 13. Văn bản thỏa thuận xác lập chế độ tài sản  vợ chồng trước khi kết hôn Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 14. Văn bản thỏa thuận về việc mang thai hộ Khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 15. Văn bản sửa đổi, bổ sung nội dung  thỏa thuận về chế độ tài sản  vợ chồng Điều 49 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 16. Hợp đồng cho thuê doanh nghiệp tư nhân Điều 191 Luật Doanh nghiệp 2020 17. Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định  tòa án cấp sơ thẩm trong vụ việc hành chính Khoản 6 Điều 205 Luật Tố tụng hành chính 2015 18. Văn bản ủy quyền  người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở đã xuất cảnh ra nước ngoài cho các thành viên khác đứng tên mua nhà ở trong Hồ sơ đề nghị bán nhà ở cũ thuộc tài sản công Khoản 1 Điều 75 Nghị định 95/2024/NĐ-CP  19. Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản Các điểm a, b, c khoản 2 Điều 13  Nghị định 96/2024/NĐ-CP  20. Văn bản thỏa thuận các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp Điểm b khoản 7 Điều 30  Nghị định 101/2024/NĐ-CP 21. Văn bản ủy quyền giải quyết việc thi hành án liên quan đến tài sản khi người phải thi hành án xuất cảnh Điểm a, điểm b khoản 2 Điều 51 Nghị định 62/2015/NĐ-CP  22. Văn bản ủy quyền thực hiện quyền khiếu nại Khoản 3 Điều 5 Nghị định 124/2020/NĐ-CP; khoản 6 Điều 8 Thông tư 13/2021/TT-BTP  23. Hợp đồng chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại Điểm b khoản 3 Điều 28 Nghị định 08/2020/NĐ-CP  24. Các giao dịch khác theo quy định  luật và nghị định Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Hiện nay, hành vi mở phòng khám bệnh, chữa bệnh cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mà không có giấy phép ngày càng tràn lan. Cụ thể, hàng loạt phòng khám, cơ sở nha khoa ở Đắk Lắk hoạt động không có giấy phép hoạt động bị xử phạt, đình chỉ hoạt động. Vậy các hành vi có bị xử phạt hay truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi sai phạm này không?.Trong bài viết này, Luật Phương Bình sẽ giải thích chi tiết quy định pháp luật liên quan.  Theo quy định tại khoản 15 Điều 7 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023, một trong những hành vi bị cấm là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa khi “không có giấy phép hoạt động, đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt động, không đúng phạm vi hoạt động chuyên môn cho phép,…”. I. Quy định về mức xử phạt hành chính (cảnh cáo, phạt tiền): Căn cứ khoản 6 Điều 39 Nghị định 117/2020 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 2 Nghị định 124/2021/NĐ-CP) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Y tế. Đối với hành vi vi phạm điều cấm trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh mức xử phạt từ phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành không có giấy phép hoạt động vẫn cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. Ngoài ra, cơ sở vi phạm có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là đình chỉ cơ sở hoạt động trong thời hạn 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi  cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mà không có giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh .   II. Quy định về xử lý hình sự Căn cứ quy định tại Điều 315 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017): “Điều 315. Tội vi phạm quy định về khám bệnh, chữa bệnh, sản xuất, pha chế, cấp phát, bán thuốc hoặc dịch vụ y tế khác 1. Người nào vi phạm quy định về khám bệnh, chữa bệnh, sản xuất, pha chế, cấp phát, bán thuốc hoặc dịch vụ y tế khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 259 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Làm chết người; b) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: a) Làm chết 02 người; b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Làm chết 03 người trở lên; b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. Như vậy, tùy vào mức độ, hậu quả tổn thất mà các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không có giấy phép hoạt động gây ra để truy cứu trách nhiệm.  Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0936.645.695 để được Luật sư tư vấn.      
Chào luật sư, hiện tại em đang kinh doanh trên Tik Tok được hơn 1 năm nay. Em đã đăng ký hộ kinh doanh đúng ngành nghề mà em đang bán. Tuy nhiên, em chưa nhận được thông báo nộp thuế của CQNN. 1. Kinh doanh này có phải khai báo thuế gì không ạ? 2. Nếu không khai báo có bị xử phạt gì không ạ? II. Ý KIẾN PHÁP LÝ LIÊN QUAN 1. Quy định của pháp luật về đối tượng phải đóng thuế khi kinh doanh trên TikTok? Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 500 triệu đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 500 triệu đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng. Số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp xác định theo quy định tại điều 3, Điều 4 Nghị định này. b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên 500 triệu đồng bao gồm cả doanh thu đã được tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay thì tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này. Việc kê khai, nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp. Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của hồ sơ khai thuế. Đối chiếu với trường hợp của bạn, trong trường hợp doanh thu của bạn từ kinh doanh trên TikTok trong năm dương lịch từ 500 triệu trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải có trách nhiệm thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31/1 của năm dương lịch tiếp theo. Nếu doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên TikTok trong năm dương lịch trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế, nộp thuế từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng Ngoài ra, theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, theo đó trường hợp hộ gia đình, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên 500 triệu đồng bao gồm cả doanh thu đã được tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay thì tính thuế GTGT, thuế TNCN theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của nghị Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.   2. Quy định của pháp luật về khai báo thuế khi kinh doanh online Trong trường hợp quý khách có doanh thu từ 500 triệu đồng trở lên từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thì phải kê khai và nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Theo quy định của Nghị số 68/2026/NĐ-CP hướng dẫn phương pháp tính thuế TNCN và thuế GTGT như sau: Đối với thuế giá trị gia tăng: Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP như sau: “2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.” Đối với thuế thu nhập cá nhân, phương pháp tính thuế được quy định khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP: “a) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15; b) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này. Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15; c) Doanh thu, chi phí xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định này; d) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế, nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.” Tùy theo nhu cầu và mục đích, quý khách có thể chọn trong các phương pháp để đi khai báo thuế và tính thuế theo quy định của pháp luật. 3. Hình thức xử phạt nếu không khai báo thuế khi kinh doanh Hành vi không khái báo thuế khi kinh doanh online trên TikTok sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bố sung một số tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP) quy định về Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Tùy vào mức tình tiết mà mức phạt sẽ khác nhau. “1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày. 4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày; b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. 5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.  Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.” Tại khoản 2, Điều 59, Luật Quản lý thuế năm 2019, mức tính tiền nộp chậm bằng 0,03% ngày tính trên số thuế chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước. Việc truy thu thuế đối với các cá nhân, tổ chức kinh doanh online là đúng quy định pháp luật về thuế. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0936.645.695 để được Luật sư tư vấn.            
 
hotline 0936 645 695