Tranh chấp tài sản sau ly hôn có yếu tố nước ngoài thường phức tạp do liên quan đến pháp luật của nhiều quốc gia, tài sản ở nhiều nơi, và sự khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ. Để bảo vệ quyền lợi và tránh thiệt hại, cần nắm rõ các bước sau theo quy định pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế.
1. Hôn nhân có yếu tố nước ngoài là gì?
Hôn nhân có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.
Khi xảy ra tình huống không mong muốn dẫn đến hôn nhân đổ vỡ, hai vợ chồng ly hôn sẽ cần giải quyết những vấn đề về con chung, cấp dưỡng, đặc biệt là về tài sản. Việc phân chia tài sản sau ly hôn cần phải tuân theo pháp luật Việt Nam bao gồm: Luật hôn nhân và gia đình, Bộ Luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự cùng các hiệp định hỗ trợ tư pháp mà Việt Nam ký kết với quốc gia khác.
2. Xác định tài sản đang tranh chấp
Do sự khác biệt về hệ thống pháp luật của từng quốc gia.
Trước tiên, bạn cần phải xác định được tài sản ở đâu, ở quốc gia nào và Việt Nam có ký kết hiệp định tương trợ tư pháp với quốc gia đó hay không.
Thứ hai, tài sản đó là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản, động sản hay bất động sản. Bên cạnh đó cũng cần xác định được ai đứng tên và có được hình thành trong hôn nhân hay không.
Quy định của Việt Nam về tài sản riêng và tài sản chung của vợ chồng như sau:
Căn cứ vào Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì tài sản chung của hai vợ chồng bao gồm tài sản do vợ và chồng tạo ra, thu nhập từ lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, cũng như lợi ích, lợi nhuận phát sinh từ tài sản riêng và các nguồn thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân trừ những trường hợp được quy định tại khoản 1 của Điều 40 trong Luật Hôn nhân và gia đình, tài sản kế thừa hoặc được tặng chung và tài sản mà vợ chồng đã thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất sau hôn nhân cũng được xem xét là tài sản chung, trừ khi có các trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế, tặng riêng, hoặc thông qua giao dịch sử dụng tài sản riêng.
Nếu không có bằng chứng để chứng minh rằng tài sản của vợ chồng đang tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên, thì tài sản đó sẽ được coi là tài sản chung.
Căn cứ vào Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về tài sản riêng của vợ và chồng bao gồm: tài sản mà mỗi người sở hữu trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế hoặc tặng riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ và chồng theo quy định tại các Điều 38, 39 và 40 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ và chồng cùng với các tài sản khác thuộc sở hữu riêng của vợ chồng theo quy định của pháp luật.
Tài sản hình thành từ tài sản riêng của vợ và chồng cũng được xem xét là tài sản riêng của họ. Hoa lợi và lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
3. Nguyên tắc áp dụng pháp luật để chia tài sản có yếu tố nước ngoài
Căn cứ theo Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài:
1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
Như vậy, việc áp dụng pháp luật để phân chia tài sản có yếu tố nước ngoài theo pháp luật Việt Nam sẽ được giải quyết tuân theo pháp luật của nơi có tài sản hoặc pháp luật Việt Nam phụ thuộc vào tài sản đó ở đâu và chủ thể ly hôn.
Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
