Luật sư: Luật Hành chính

1.Luật sư Luật hành chính

Dịch vụ luật sư hành chính có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ, thay mặt khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước, thực hiện những thủ tục về hành chính. Dịch vụ Luật sư hành chính của Công ty Luật VietLawyer ra đời nhằm hỗ trợ, thay mặt khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước, thực hiện những thủ tục hành chính, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian công sức và chi phí.

2.Các dịch vụ Luật sư hành chính VietLawyer cung cấp cho khách hàng

2.1.Tư vấn pháp luật hành chính

Tư vấn thực hiện các thủ tục hành chính trên tất cả mọi lĩnh vực trong phạm vi cả nước: làm giấy khai sinh, chứng minh nhân dân, bảo hiểm xã hội, mua bán nhà đất, khai di sản …

Tư vấn về thủ tục khiếu nại, khiếu kiện hành vi hành chính, quyết định hành chính của cơ quan quản lý hành chính khi có căn cứ pháp luật xác định: bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất, đảng viên vi phạm, quản lý hộ tịch, …

Tố cáo, giải quyết tố cáo (cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên) về hành vi vi phạm pháp luật. Thông thường trong các vụ việc dân sự, vụ án hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng có những vi phạm về tố tụng như: chậm thụ lý vụ án, không giải quyết vụ việc, vi phạm các quy định của pháp luật, … thì luật sư sẽ là người tư vấn, đưa ra hướng xử lý và giải quyết vấn đề phù hợp với quy định của Luật tố cáo 2018

Tư vấn xử lý các nội dung về chế tài hành chính như ngăn chặn, khôi phục hiện trạng, đi cai nghiện bắt buộc, xử phạt hành chính, cưỡng chế, …

Quy định của pháp luật hành chính khi áp dụng thu thuế, truy thu thuế, quyết định hành chính trong việc áp dụng phí, thu phí, lệ phí; thu tiền sử dụng đất; quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ…

Và những vấn đề khác thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật hành chính.

2.2.Soạn thảo đơn từ, văn bản

Chuẩn bị hồ sơ thực hiện thủ tục

Soạn đơn từ, công văn liên quan

Liên hệ, làm việc trực tiếp với cơ quan có thẩm quyền

Đại diện theo khách hàng thực hiện các thủ tục hành chính theo yêu cầu.

2.3.Trực tiếp tham gia thực hiện thủ tục, bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho thân chủ

Nghiên cứu hồ sơ, thông tin về vụ việc, đối chiếu với hệ thống văn bản pháp luật có liên quan để đưa ra phương án giải quyết tranh chấp hành chính;

Tư vấn quyền và nghĩa vụ các bên trong quan hệ tranh chấp hành chính;

Tư vấn xác định căn cứ giải quyết tranh chấp hành chính;

Tư vấn, chuẩn bị liên hệ và làm việc với các bên liên quan trong việc giải quyết tranh chấp hành chính;

Đại diện tham gia đối thoại trong các tranh chấp hành chính;

Hướng dẫn khách hàng hoặc đại diện theo ủy quyền của khách hàng để thu thập tài liệu chứng cứ, cung cấp thông tin;

Cử luật sư đại diện theo ủy quyền của khách hàng để làm việc với các cơ quan, tổ chức có liên quan để bảo vệ tốt nhất cho quyền và nghĩa vụ hợp pháp của khách hàng;

Cử luật sư tham gia tố tụng với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong giai đoạn tố tụng;

Bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho khách hàng trong giai đoạn thi hành án;

3.Quy trình làm việc của Luật sư hành chính tại VietLawyer

3.1. Tiếp nhận thông tin và tư vấn miễn phí qua điện thoại

Quý khách hàng gọi điện trao đổi sơ bộ về vụ việc của mình với luật sư và đặt lịch hẹn tư vấn trực tiếp.

3.2. Được luật sư tư vấn trực tiếp tại văn phòng Công ty Luật VietLawyer

Tại buổi gặp mặt trực tiếp với các luật sư tại trụ sở VietLawyer, Quý khách trình bày cụ thể vụ việc, cung cấp những hồ sơ, giấy tờ có liên quan để luật sư xem xét, đánh giá và tư vấn. 

3.3. Ký hợp đồng dịch vụ pháp lý

Sau khi đồng ý về phương án giải quyết, Quý khách nếu có nhu cầu có thể ký Hợp đồng dịch vụ pháp lý với VietLawyer để chính thức nhờ luật sư tham gia giải quyết vụ việc cho mình.

3.4. Tham gia giải quyết vụ việc cho khách hàng

Sau khi ký Hợp đồng dịch vụ pháp lý, chúng tôi sẽ phân công một hoặc nhiều luật sư trực tiếp tham gia giải quyết vụ việc cho Quý khách.

4.Báo giá dịch vụ luật sư hình sự tại VietLawyer

– Tư vấn sơ bộ vụ việc qua điện thoại: miễn phí.

– Tư vấn vụ việc trực tiếp tại trụ sở Công ty Luật VietLawyer: 600,000 đồng/ một giờ tư vấn. Hoàn phí tư vấn nếu ký Hợp đồng dịch vụ pháp lý với VietLawyer.

– Chi phí đảm nhận các vụ việc hành chính: trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn.

Với phương châm “Nỗ lực, tận tâm và chất lượng” chính là lời khẳng định, lời cam kết về chất lượng dịch vụ cũng như sự tận tâm của VietLawyer trong việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

Khách hàng có nhu cầu hãy liên hệ ngay với Công ty Luật Vietlawyer để được tư vấn và chia sẻ những băn khoăn thắc mắc của bạn.

Trân trọng.

 

Thân gửi Quý khách hàng

Công ty Luật Phương Bình, về bản chất cũng giống như một công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, vậy nên văn hóa doanh nghiệp có những đặc thù, đặc điểm của nó.

I. Thương hiệu và logo

1. Luật Phương Bình - Luật sư Việt Nam, với mong muốn mà trí tuệ, tinh thần người Việt Nam, hiểu pháp luật, tập quán người Việt Nam.

2. Slogan:

"Luật sư của bạn" một từ đơn giản, gần gũi giản dị, luôn sát cánh, bên cạnh khách hàng, bảo vệ khách hàng, mang đến cho khách hàng sự hài lòng, an tâm và hạnh phúc.

"Luật sư của bạn" còn mang hàm ý rất lớn rằng chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ, đồng hành cùng thân chủ, khách hàng với sự tận tâm, chân thành của mình.

II. Giá trị cốt lõi

1. Chia sẻ

- Chia sẻ nội bộ: Chia sẻ kiến thức, chia sẻ cơ hội cùng nhau hợp tác với các luật sự, các cộng sự, các tổ chức, công ty luật trên toàn quốc.

- Chia sẻ với khách hàng: Chúng tôi luôn đứng trên quan điểm của luật pháp và quan điểm, mong muốn, nguyện vọng của khách hàng thể triển khai các công việc, phục vụ khách hàng.

- Chia sẻ với công đồng: Chúng tôi luôn cho rằng việc công đồng cùng hiểu biết pháp luật sẽ giúp cả công cộng đồng, cả đất nước hiểu biết pháp luật, từ đó tình trạng vi phạm pháp luật cúng thể mà giảm đi. Nên trách nhiệm chia sẻ kiến thức, công sức đến công đồng là việc rất quan trọng.

2. Tận tâm

Tận tâm với công việc, tân tâm với khách hàng, làm việc với "tâm đức" của luật sư bảo vệ chính nghĩa, lẽ phải, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng một cách tối đa.

3. Trách nhiệm

Khi có một kết quả không tốt, có lẽ ai cũng tìm cách để đùn đẩy trách nhiệm để nói rằng "lỗi đó không thuộc về tôi", nhưng ở Vietlawyer thì khác chúng tôi luôn thẳng thắn nhìn vào trách nhiệm của từng cá nhân, 

4. Không vi pháp luật

Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn luật, việc đầu tiên mà chúng tôi có thể làm tốt là không bản thân doanh nghiệp của mình, các thành viên của mình cần làm đúng theo quy định của pháp luật.

Từ đó mới có thể tư vấn, định hướng, cùng khách hàng triển khai các vụ việc, dự án, vụ án đúng theo quy định pháp luật, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích của khách hàng.

Với những định hướng văn hóa rõ ràng, chúng tôi luôn nỗ lực để bản thân tốt lên mỗi ngày, từ đó hướng đến những thành công cùng khách hàng.

Vậy nên một lần nữa chúng tôi luôn mong muốn tiếp tục nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ của khách hàng.

Trân trọng.

Công ty Luật Phương Bình xin được gửi lời chào trân trọng và lời cảm ơn chân thành đến Quý khách hàng, Quý thân chủ, đã ủng hộ, giúp đỡ và tin tưởng chúng tôi trong những năm qua.

Được thành lập ngày 28 tháng 6 năm 2021, với đội ngũ Luật sư đông đảo, có thâm niên công tác trong ngành đều trên 10 năm, giàu kinh nghiệm.

Bên cạnh đó Công ty Luật Phương Bình còn có đội ngũ cố vấn là các Tiến sĩ, thạc sĩ là giảng viên, giám đốc pháp chế, công an (nghỉ hưu) lâu năm, dày dặn kinh nghiệm thực tiễn.

Ngoài ra với đội ngũ Luật sư tập sự, cử nhân luật, chuyên viên pháp lý trẻ, năng động, tài năng, nhiệt tình, được đào tạo bài bản từ các trường đại học uy tín hàng đầu của Việt Nam.

Chúng tôi, đã chiếm trọn niềm tin của khách hàng và chưa để khách hàng thất vọng trong những năm qua.

Tại Phương Bình, Chúng tôi cung cấp đầy đủ các dịch vụ: Thủ tục hành chính, tư vấn, tranh tụng, trong các lĩnh vực:

- Tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp theo vụ việc và thường xuyên;

- Tư vấn, tham gia bào chữa trong các giai đoạn tố tụng để bảo vệ quyền lợi cho thân chủ trong các vụ án hình sự;

- Tư vấn, đại diện theo uỷ quyền, cử luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng trong các vụ việc/vụ án tranh chấp dân sự;

- Tư vấn định hướng luật lao động cho doanh nghiệp và người lao động;

- Tư vấn, đại diện theo quỷ quyền để làm việc với các cơ quan quản lý nhà nước, cử luật sư bảo về quyền và lợi ích hợp pháp tại tòa án liên quan đến tranh chấp đất đai;

- Tư vấn, đại diện cho thân chủ trong các vụ án, vụ việc ly hôn thuận tình, ly hôn đơn phương, ly hôn có yếu tố nước ngoài;

- Và các vụ án, vụ việc về kinh doanh thương mại, hành chính, sở hữu trí tuệ...

Dù là vụ án, vụ việc nào với tâm đức của mình, chúng tôi luôn nỗ lực hoàn thành tốt công việc trách nhiệm của mình, để bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng (thân chủ).

Với thế mạnh của mình, chúng tôi sẽ không ngừng phát triển để thu hút nhân tài, mở rộng thị trường, nghiên cứu chuyên sâu những nghiệp vụ pháp luật, nghiệp vụ tố tụng, kỹ năng giải quyết vụ việc... để hoàn thành tốt hơn, chăm sóc tốt hơn khách hàng của mình.

Và luôn hy vọng, sẽ tiếp tục nhận được sự ủng hộ, tin tưởng của khách hàng.

Trân trọng.


Banner bài biết

BẠN ĐANG QUAN TÂM

  Chuyển khoản nhầm là tình huống khá phổ biến hiện nay. Khi nhận được tiền không phải của mình, người nhận cần xử lý như thế nào? Trong bài viết này, Luật Phương Bình sẽ giải thích chi tiết quy định pháp luật liên quan. Căn cứ Điều 579 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ hoàn trả tài sản không có căn cứ pháp luật như sau: "Điều 579. Nghĩa vụ hoàn trả 1. Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này. 2. Người được lợi về tài sản mà không có căn cứ pháp luật làm cho người khác bị thiệt hại thì phải hoàn trả khoản lợi đó cho người bị thiệt hại, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 của Bộ luật này." Như vậy, bất kỳ ai đang giữ hoặc được hưởng lợi từ tài sản mà không có căn cứ pháp luật thì đều phải hoàn trả. Trong trường hợp chuyển khoản nhầm, người nhận không có cơ sở pháp lý để giữ số tiền đó (VD: không có hợp đồng, không có giao dịch hợp lệ,...). Vì vậy, trong trường hợp này, người nhận có nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ số tiền đã nhận cho chủ sở hữu hợp pháp. Trách nhiệm pháp lý khi không trả lại tiền đã nhận do chuyển khoản nhầm (1) Trách nhiệm dân sự Trước hết, người nhận tiền có nghĩa vụ hoàn trả toàn bộ số tiền đã nhận nhầm cho người chuyển. Bên cạnh đó, người nhận còn phải hoàn trả cả phần lợi ích phát sinh (nếu có) từ số tiền đã nhận. Ví dụ, nếu số tiền này được gửi tiết kiệm, đầu tư sinh lãi hoặc mang lại bất kỳ khoản lợi nào khác, thì phần lợi ích đó cũng phải được hoàn trả lại cho chủ sở hữu hợp pháp. Trong trường hợp việc chậm trả hoặc cố tình không trả tiền gây ra thiệt hại thực tế cho người bị chuyển nhầm, thì người nhận tiền có thể phải bồi thường thiệt hại. Nếu người nhận cố tình không hoàn trả, người bị chuyển nhầm có quyền khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. (2) Trách nhiệm hành chính Trường hợp cá nhân nhận được tiền do chuyển khoản nhầm nhưng không hoàn trả chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì vẫn có thể bị xử lý vi phạm hành chính. Cụ thể, hành vi chiếm giữ trái phép tài sản của người khác sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP: "Điều 18. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác ... 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: ... đ) Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép tài sản của người khác; ..." Ngoài hình thức xử phạt chính là phạt tiền, người vi phạm còn có thể phải chịu các hình thức xử phạt bổ sung: Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm. - Biện pháp khắc phục hậu quả: + Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm; + Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi vi phạm. Mức phạt trên áp dụng với cá nhân vi phạm, nếu tổ chức có hành vi vi phạm tương tự thì phạt gấp đôi. (3) Trách nhiệm hình sự Trường hợp người nhận tiền nhầm cố tình không trả sau khi đã được chủ sở hữu hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, mà đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội chiếm giữ trái phép tài sản theo Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) như sau: "Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản 1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm." Lưu ý: - Nếu bạn là người nhận nhầm: Nên chủ động liên hệ ngân hàng để yêu cầu hoàn trả ngay. Ngoài ra, hiện nay tình trạng lợi dụng việc chuyển khoản nhầm để lừa đảo xảy ra khá phổ biến, do vậy nếu không chắc chắn các thông tin của chủ sở hữu hoặc nghi ngờ bị lừa đảo thì cần trình báo ngay cho cơ quan công an. - Nếu bạn là người chuyển nhầm: Nên chủ động liên hệ ngân hàng để tra soát giao dịch và gửi văn bản yêu cầu người nhận hoàn trả (qua ngân hàng hoặc trực tiếp cho người nhận). Nếu người nhận không hợp tác có thể trình báo công an hoặc khởi kiện dân sự Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0936.645.695 để được Luật sư tư vấn.
Tôi có một mảnh đất rộng 400m2 với giá trị 10 tỷ đồng. Hiện tại, tôi muốn dùng sổ đỏ của mảnh đất này để góp vốn thành lập công ty cổ phần. Vậy, xin hỏi tôi muốn dùng sổ đỏ để góp vốn thành lập công ty cổ phần có được không? Trong bài viết này, Luật Phương Bình sẽ giải thích chi tiết quy định pháp luật liên quan. Căn cứ Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “Điều 34. Tài sản góp vốn 1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. 2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.” Theo quy định trên, quyền sử dụng đất là một trong những tài sản góp vốn. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng chỉ có cá nhân, tố chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với quyền sử dụng đất mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật. Điều kiện để góp vốn bằng quyền sử dụng đất, Luật đất đai năm 2024 được quy định như sau:  Khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất: 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự; d) Trong thời hạn sử dụng đất; đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định của Luật Đất đai 2024 ông được sử dụng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để góp vốn thành lập công ty nhưng phải đảm bảo về chủ sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản là mảnh đất trên. Ngoài ra còn đảm bảo về các quy định điều kiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất.  Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0936.645.695 để được Luật sư tư vấn.
Thời gian gần đây, thông tin về quy định mới liên quan đến dạy thêm, học thêm có hiệu lực từ ngày 15/05/2026 khiến nhiều phụ huynh và giáo viên không khỏi băn khoăn. Vậy thực tế quy định mới quy định như thế nào? Trong bài viết này, Luật Phương Bình sẽ giải thích chi tiết quy định pháp luật liên quan. Theo quy định tại Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT được ban hành ngày 30/12/2024 và có hiệu lực từ ngày 14/02/2025 thì Bộ Giáo dục Đào tạo không cấm dạy thêm học thêm. Theo đó, hoạt động dạy thêm, học thêm được phân thành hai hình thức: (1) Dạy thêm, học thêm trong nhà trường  (2) Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường Và khi Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT sửa đổi Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về dạy thêm, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành có hiệu lực từ ngày 15/05/2026 sửa đổi một số quy định của Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT cũng không cấm dạy thêm học thêm, mà quy định rõ hơn về cách tổ chức và điều kiện dạy thêm, học thêm. Theo đó, đối với Dạy thêm, học thêm trong nhà trường, Thông tư mới quy định như sau: (1) Việc dạy thêm, học thêm trong nhà trường không được thu tiền của học sinh và chỉ dành cho các đối tượng học sinh đăng kí học thêm theo từng môn học như sau: - Học sinh có kết quả học tập môn học cuối học kì liền kề ở mức chưa đạt; - Học sinh được nhà trường lựa chọn để bồi dưỡng học sinh giỏi; - Học sinh lớp cuối cấp tự nguyện đăng kí ôn thi tuyển sinh, ôn thi tốt nghiệp theo kế hoạch giáo dục của nhà trường. Lưu ý: Học sinh thuộc các nhóm trên phải viết đơn đăng ký học thêm theo từng môn. (2) Căn cứ vào số học sinh đăng kí, nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức dạy thêm đối với từng môn học ở từng khối lớp. (3) Việc xếp lớp, xếp thời khóa biểu và tổ chức dạy thêm, học thêm phải bảo đảm yêu cầu sau: - Mỗi lớp có không quá 45 (bốn mươi lăm) học sinh; - Không được xếp giờ dạy thêm chen vào giờ học chính khóa và Không được dạy trước chương trình - Mỗi môn học được tổ chức dạy thêm không quá 02 (hai) tiết/tuần. Trường hợp học sinh thuộc đối tượng đăng kí học thêm có nhu cầu học thêm vượt quá 02 (hai) tiết/tuần, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định cho phép điều chỉnh thời lượng tổ chức dạy thêm theo đề nghị của Hiệu trưởng hoặc Giám đốc hoặc người đứng đầu nhà trường (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng). (4) Kế hoạch tổ chức dạy thêm, học thêm được công khai trên trang thông tin điện tử của nhà trường hoặc niêm yết tại nhà trường. Đối với Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường: (1) Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau: - Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật; - Công khai, cập nhật thường xuyên trên trang thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm để bảo đảm sự tham gia giám sát của học sinh, gia đình và cộng đồng xã hội (2) Người dạy thêm ngoài nhà trường phải bảo đảm có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn phù hợp với môn học tham gia dạy thêm. (3) Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường khi tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải bảo đảm tuân thủ quy tắc ứng xử của nhà giáo theo quy định, có trách nhiệm báo cáo với Hiệu trưởng về môn học, địa điểm, hình thức dạy thêm, mối quan hệ với chủ thế đứng tên đăng kí kinh doanh cơ sở dạy thêm, thời gian tham gia dạy thêm trước khi bắt đầu và cập nhật kịp thời khi có thay đổi đối với các nội dung đã báo cáo, bảo đảm minh bạch, phòng ngừa xung đột lợi ích trong hoạt động dạy thêm Như vậy, từ 15/05/2026, không cấm dạy thêm, học thêm chính đáng, nhưng sẽ bị quản lý chặt hơn để hạn chế tiêu cực. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0936.645.695 để được Luật sư tư vấn.
Hiện nay, hành vi mở phòng khám bệnh, chữa bệnh cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mà không có giấy phép ngày càng tràn lan. Cụ thể, hàng loạt phòng khám, cơ sở nha khoa ở Đắk Lắk hoạt động không có giấy phép hoạt động bị xử phạt, đình chỉ hoạt động. Vậy các hành vi có bị xử phạt hay truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi sai phạm này không?.Trong bài viết này, Luật Phương Bình sẽ giải thích chi tiết quy định pháp luật liên quan.  Theo quy định tại khoản 15 Điều 7 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023, một trong những hành vi bị cấm là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa khi “không có giấy phép hoạt động, đang trong thời gian bị đình chỉ hoạt động, không đúng phạm vi hoạt động chuyên môn cho phép,…”. I. Quy định về mức xử phạt hành chính (cảnh cáo, phạt tiền): Căn cứ khoản 6 Điều 39 Nghị định 117/2020 (sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 2 Nghị định 124/2021/NĐ-CP) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Y tế. Đối với hành vi vi phạm điều cấm trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh mức xử phạt từ phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành không có giấy phép hoạt động vẫn cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. Ngoài ra, cơ sở vi phạm có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là đình chỉ cơ sở hoạt động trong thời hạn 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi  cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh mà không có giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh .   II. Quy định về xử lý hình sự Căn cứ quy định tại Điều 315 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017): “Điều 315. Tội vi phạm quy định về khám bệnh, chữa bệnh, sản xuất, pha chế, cấp phát, bán thuốc hoặc dịch vụ y tế khác 1. Người nào vi phạm quy định về khám bệnh, chữa bệnh, sản xuất, pha chế, cấp phát, bán thuốc hoặc dịch vụ y tế khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 259 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Làm chết người; b) Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm: a) Làm chết 02 người; b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Làm chết 03 người trở lên; b) Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”. Như vậy, tùy vào mức độ, hậu quả tổn thất mà các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không có giấy phép hoạt động gây ra để truy cứu trách nhiệm.  Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0936.645.695 để được Luật sư tư vấn.      
Trong thực tế, nhiều hộ gia đình chăn nuôi nhỏ lẻ thường băn khoăn liệu hoạt động của mình có phải đăng ký hộ kinh doanh hay không? Việc hiểu và áp dụng đúng quy định pháp luật không chỉ giúp hạn chế rủi ro pháp lý mà còn bảo đảm hoạt động sản xuất, kinh doanh được thực hiện đúng quy định.  Căn cứ theo khoản 3 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau: "Điều 82. Quyền thành lập hộ kinh doanh .... 3. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương." Như vậy, năm 2026, trường hợp hộ kinh doanh hộ gia đình hoạt động chăn nuôi thuộc lĩnh vực sản xuất nông nghiệp không phải đăng ký hộ kinh doanh nếu mang tính chất nhỏ lẻ, tự sản xuất. Lưu ý: Trường hợp hoạt động thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì vẫn phải thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Đối với lĩnh vực chăn nuôi, không phải mọi trường hợp đều được miễn đăng ký. Cụ thể, các hoạt động sau đây vẫn phải đăng ký kinh doanh: - Kinh doanh chăn nuôi trang trại; - Kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm. Theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020, đây là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. 👉 Do đó: - Khi hộ gia đình chuyển sang mô hình trang trại, sản xuất quy mô lớn; - Hoặc thực hiện giết mổ gia súc, gia cầm để kinh doanh. thì bắt buộc phải đăng ký hộ kinh doanh (hoặc hình thức kinh doanh phù hợp) và đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0936.645.695 để được Luật sư tư vấn.    
Ngày 31/3/2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 08/2026/TT-BKHCN về việc hướng dẫn việc xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất. Theo đó, từ 15/4/2026, việc đăng ký thuê bao di động sẽ không còn như trước mà phải thực hiện với những yêu cầu chặt chẽ về xác thực thông tin cá nhân. Trong bài viết này, Luật Phương Bình sẽ giải thích chi tiết quy định pháp luật liên quan. Từ ngày 15/4/2026, khi chuyển SIM sang điện thoại mới, người dùng bắt buộc phải xác thực lại sinh trắc học (khuôn mặt) trong vòng 2 giờ để tránh bị khoá chiều gọi/nhắn tin.  Việc dùng sinh trắc học là Quy trình thực hiện qua app VNeID hoặc ứng dụng nhà mạng, nhằm ngăn chặn SIM rác và bảo mật tài khoản. Các quy định chính: Thời hạn: Phải xác thực lại trong vòng 2 tiếng sau khi đổi thiết bị. Đối tượng: Tất cả thuê bao đổi thiết bị mới. Người đã đăng ký VNeID mức độ 2 hoặc CCCD gắn chip vẫn phải xác thực lại khi thay đổi thiết bị. Hình thức xác thực: Trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Trực tuyến trên ứng dụng của nhà mạng (Viettel, VNPT/VinaPhone, MobiFone, v.v.). Trực tiếp tại điểm giao dịch của nhà mạng. Thông tin cần xác thực: Chụp ảnh khuôn mặt, số căn cước, họ tên, ngày tháng năm sinh. Xử phạt: Nếu không xác thực, thuê bao sẽ bị tạm dừng dịch vụ chiều đi sau 30 ngày, sau đó dừng 2 chiều và có thể bị chấm dứt hợp đồng. Như vậy, từ ngày 15/4/2026, khi người dùng chuyển sim điện thoại sang thiết bị điện thoại mới bắt buộc phải xác thực sinh trắc học khuôn mặt.  Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0936.645.695 để được Luật sư tư vấn.
Trong thời gian gần đây, hệ thống quy định về xử phạt vi phạm giao thông liên tục được điều chỉnh, thay thế bằng các Nghị định mới. Đáng chú ý, việc bãi bỏ Nghị định 100/2019/NĐ-CP khiến nhiều người đặt ra câu hỏi: mức xử phạt hiện nay có gì thay đổi so với trước? Trong bài viết này, Luật Phương Bình sẽ giải thích chi tiết quy định pháp luật liên quan. Mới đây, Chính phủ ban hành Nghị định 81/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt, có hiệu lực từ ngày 15/5/2026. Điểm đáng chú ý, tại Nghị định 81/2026/NĐ-CP quy định bãi bỏ Nghị định 100/2019/ NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/ NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng). Tuy nhiên, về bản chất, các quy định của Nghị định 100 đã được sửa đổi, bổ sung nhiều lần trước đó. Cụ thể, tại Nghị định 168/2024/ NĐ-CP đã bãi bỏ một số quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ mà vẫn giữ lại các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt tại Nghị định 100/2019/ NĐ-CP. Đến ngày 22/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 336/2025/ NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ cũng tiếp tục điều chỉnh và bãi bỏ một số quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt tại Nghị định 100/2019/ NĐ-CP. Như vậy, các quy định trước đây trong Nghị định 100 đã được chuyển sang các nghị định chuyên ngành riêng, áp dụng theo từng lĩnh vực cụ thể. Về mức xử phạt, theo thông tin từ cơ quan chức năng, việc bãi bỏ Nghị định 100 không làm thay đổi mức xử phạt vi phạm giao thông đường bộ hiện hành. Lý do là các quy định về xử phạt thực tế đã được áp dụng theo các nghị định mới từ trước đó, đặc biệt là từ thời điểm Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực (từ ngày 01/01/2025). Đáng chú ý, quy định pháp luật mới bổ sung cơ chế trừ điểm và phục hồi điểm giấy phép lái xe, thay vì chỉ áp dụng hình thức xử phạt tiền như trước. Sau nhiều lần được sửa đổi, bổ sung và phân tách theo từng lĩnh vực quản lý, Nghị định 100/2019/NĐ-CP đã được thay thế bằng Nghị định Nghị định 168/2024/ NĐ-CP đã bãi bỏ một số quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ và Nghị định 81/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt, Nghị định 100/2019/NĐ-CP chính thức hết hiệu lực từ ngày 15/5/2026 . Mức xử phạt về cơ bản không thay đổi, nhưng cơ chế quản lý đã có sự điều chỉnh theo hướng chặt chẽ và phù hợp hơn. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0936.645.695 để được Luật sư tư vấn giải đáp.
Khi sử dụng các nền tảng trực tuyến như website, mạng xã hội hay các nền tảng số kết nối Internet, không ít người dùng thường gặp tình trạng quảng cáo bất ngờ xuất hiện, che khuất nội dung đang xem và làm gián đoạn trải nghiệm. Kể từ ngày 15/2/2025 theo quy định mới, quảng cáo trên mạng phải cho tắt sau 5 giây, nhằm bảo đảm quyền chủ động và trải nghiệm thông suốt cho người dùng. Trong bài viết này, Luật Phương Bình sẽ giải thích chi tiết quy định pháp luật liên quan. Theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 342/2025/NĐ-CP, pháp luật đã quy định cụ thể về việc tắt quảng cáo trên môi trường mạng như sau: “Không có thời gian chờ tắt quảng cáo đối với quảng cáo dưới dạng hình ảnh tĩnh; thời gian chờ tắt quảng cáo tối đa là 05 giây đối với quảng cáo dưới dạng chuỗi hình ảnh chuyển động, video.” Cụ thể: - Quảng cáo dưới dạng hình ảnh tĩnh: không được đặt thời gian chờ, người dùng được quyền tắt ngay khi quảng cáo xuất hiện. - Quảng cáo dạng chuỗi hình ảnh chuyển động hoặc video: chỉ được phép thời gian chờ tối đa 5 giây, sau đó người dùng được quyền tắt quảng cáo ngay. Như vậy, trong mọi trường hợp, người dùng không phải chờ quá 5 giây để tắt quảng cáo. Quy định này bảo vệ quyền lựa chọn của người dùng, đồng thời hạn chế các quảng cáo gây phiền nhiễu hay gián đoạn trải nghiệm trên môi trường số. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
 
hotline 0936 645 695