LUẬT SƯ TRẢ LỜI

Tóm tắt kế hoạch quy hoạch đô thị Hà Nội Quy hoạch Tổng thể Thủ đô Hà Nội được định hướng theo các giai đoạn phát triển ngắn hạn đến năm 2035, trung hạn đến năm 2045, dài hạn đến năm 2065 và tầm nhìn chiến lược 100 năm. Quy hoạch hướng tới xây dựng Hà Nội theo mô hình không gian phát triển mở, đa tầng, đa lớp, đa cực và đa trung tâm, trong đó sông Hồng giữ vai trò trục cảnh quan sinh thái – văn hóa chủ đạo. Đồng thời, Hà Nội sẽ tập trung phát triển đô thị gắn với giao thông công cộng, hình thành các cực tăng trưởng mới, phát triển đô thị thông minh, xanh và bền vững, tái thiết đô thị có chọn lọc, tăng cường liên kết vùng và khai thác hiệu quả không gian đô thị. Về tổng thể, Thủ đô được tổ chức theo mô hình “chùm đô thị hướng tâm”, với đô thị trung tâm là hạt nhân kết nối vùng và quốc tế, còn các đô thị vệ tinh đảm nhiệm những chức năng riêng, góp phần giãn dân, giảm áp lực cho khu vực nội đô và thúc đẩy phát triển đồng bộ toàn vùng Trình tự, thủ tục thu hồi đất nằm trong diện giải tỏa? Điều 87 và Điều 89 Luật Đất đai 2024 quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng Quy trình này kết hợp giữa vận động dân chủ, công khai minh bạch và biện pháp cưỡng chế hành chính trong trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành gồm các bước như sau:Giai đoạn 1: Phổ biến thông tin và ban hành Thông báo thu hồi đất (Điều 87)UBND cấp xã chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và đơn vị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực dự kiến thu hồi đất để phổ biến mục đích dự án, chính sách bồi thường, dự kiến kế hoạch bồi thường và khu vực tái định cư. UBND cấp có thẩm quyền ban hành Thông báo thu hồi đất. Thời hạn thông báo trước là chậm nhất 90 ngày  đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp. Thông báo được gửi đến từng người có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung khu dân cư trong suốt thời gian bồi thường. Nếu không liên lạc được, thông báo sẽ được phát sóng trên đài phát thanh/truyền hình, đăng báo hàng ngày trong 3 số liên tiếp, niêm yết công khai và đăng lên cổng thông tin điện tử cấp huyện. Thông báo thu hồi đất có hiệu lực trong 12 tháng. Giai đoạn 2: Điều tra, khảo sát, đo đạc và kiểm đếm (Điều 87)UBND cấp xã phối hợp với đơn vị bồi thường và các cơ quan liên quan đo đạc, kiểm đếm, xác định diện tích, nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất, thiệt hại thực tế, thu nhập và nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề.Xử lý trường hợp không phối hợp kiểm đếm Cơ quan chức năng tiến hành vận động, thuyết phục trong 15 ngày (lập văn bản). Quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động mà người dân vẫn không phối hợp, Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành Quyết định kiểm đếm bắt buộc. Nếu tiếp tục không chấp hành, Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc. Giai đoạn 3: Lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Điều 87)Niêm yết công khai dự thảo phương án tại trụ sở UBND xã và nơi sinh hoạt chung trong thời hạn 30 ngày, sau đó tổ chức họp lấy ý kiến trực tiếp người dân. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lấy ý kiến, nếu còn ý kiến không đồng ý, đơn vị bồi thường phối hợp với UBND cấp xã tổ chức đối thoại, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện phương án.Phương án phải được thẩm định trước khi trình UBND cấp có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt. Giai đoạn 4: Phổ biến phương án phê duyệt và Ban hành quyết định thu hồi đất (Điều 87)Đơn vị bồi thường gửi phương án đã phê duyệt (ghi rõ mức bồi thường, hỗ trợ, địa điểm/thời gian chi trả, bố trí tái định cư, thời gian bàn giao) đến từng người có đất thu hồi và niêm yết công khai tại UBND cấp xã. UBND cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định thu hồi đất trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành các điều kiện (đã nhận tiền bồi thường, được bố trí tái định cư tại chỗ/nhận nhà đất tái định cư, tự nguyện bàn giao...). Nếu người dân không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện phương án bồi thường đã phê duyệt, UBND cấp xã cùng Mặt trận Tổ quốc vận động, thuyết phục trong 10 ngày. Quá 10 ngày kết thúc vận động mà không thành, UBND cấp có thẩm quyền sẽ ban hành Quyết định thu hồi đất.Giai đoạn 5: Bàn giao mặt bằng hoặc Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất (Điều 87 và Điều 89) Khi có quyết định thu hồi đất có hiệu lực, người có đất thu hồi phải chấp hành bàn giao. Nếu không bàn giao, cơ quan chức năng tiến hành vận động, thuyết phục trong 10 ngày. Quá 10 ngày từ khi kết thúc vận động bàn giao mà người có đất thu hồi vẫn không chấp hành, Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành Quyết định cưỡng chế thu hồi đất.Điều kiện tiến hành cưỡng chế   - Quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực nhưng chưa được chấp hành sau khi đã vận động, thuyết phục.   - Quyết định cưỡng chế đã được niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã và nơi sinh hoạt chung.   - Quyết định cưỡng chế đã có hiệu lực và người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định (hoặc có biên bản về việc từ chối nhận/vắng mặt).Quy định về thời gian và thủ tục cưỡng chế Chỉ thực hiện trong giờ hành chính, tuyệt đối không cưỡng chế từ 22 giờ đêm hôm trước đến 6 giờ sáng hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định, ngày lễ truyền thống đồng bào dân tộc, và trong thời gian 15 ngày trước và sau Tết Âm lịch. Quyết định cưỡng chế phải thi hành trong 10 ngày kể từ ngày người bị cưỡng chế nhận được quyết định hoặc ngày lập biên bản. Trình tự cưỡng chế:      - Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất (do Lãnh đạo UBND huyện làm Trưởng ban).     - Ban cưỡng chế vận động, đối thoại trước khi thi hành. Nếu chấp hành thì lập biên bản (thời hạn bàn giao đất chậm nhất là 30 ngày).     - Nếu cố tình không chấp hành, Ban cưỡng chế thực hiện cưỡng chế, buộc người bị cưỡng chế và tài sản ra khỏi khu đất. Trường hợp từ chối nhận tài sản thì lập biên bản, niêm phong và tổ chức bảo quản tài sản.     - Có sự tham gia giám sát của đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện và bảo vệ trật tự của lực lượng Công an. Kinh phí cưỡng chế do ngân sách nhà nước bảo đảm. ⚠️ Lưu ý: Các quy định pháp luật thường xuyên sửa đổi vì vậy tại thời điểm quý khách hàng đọc có thể đã có sự thay đổi trong các quy định. Để biết thêm chi tiết quý khách hàng có thể truy cập vào website: https://phuongbinhlaw.vn/ hoặc liên hệ tới số điện thoại: 0936645695 để được tư vấn, đại diện cho quý khách hàng.
1. Đất đồng sở hữu là gì? Đất đồng sở hữu là thửa đất có từ hai cá nhân hoặc tổ chức trở lên cùng có chung quyền sử dụng đất. Khi đủ điều kiện, Nhà nước sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng người. Trường hợp các thành viên có yêu cầu thì sẽ cấp chung 01 Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện giữ.Theo quy định tại Điều 209 và Điều 210 Bộ luật Dân sự năm 2015, sở hữu chung được phân thành hai hình thức: sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất.Thứ nhất, sở hữu chung theo phần. Đây là trường hợp quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định tương ứng với một phần quyền trong tài sản chung. Mỗi người có quyền, nghĩa vụ đối với phần quyền của mình, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.Thứ hai, sở hữu chung hợp nhất. Là hình thức sở hữu chung mà phần quyền sở hữu của từng chủ sở hữu không được xác định cụ thể đối với tài sản chung. Sở hữu chung hợp nhất bao gồm sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia và sở hữu chung hợp nhất không thể phân chia. Trong trường hợp này, các chủ sở hữu cùng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định riêng. Đối với trường hợp đất do nhiều người cùng đứng tên hoặc cùng có quyền sử dụng, việc quản lý, khai thác và định đoạt tài sản có thể được thực hiện theo thỏa thuận giữa các đồng sở hữu. Tuy nhiên, việc phân chia phần quyền sử dụng đất cần căn cứ vào hình thức sở hữu, thỏa thuận của các bên và điều kiện pháp luật về đất đai, chứ không mặc nhiên được chia theo ý chí riêng của từng người. 2. Ai là người được hưởng phần đất? •    Về sở hữu chung theo phần: Tỷ lệ phần quyền của từng chủ sở hữu được xác định rõ ràng đối với tài sản chung. Do đó, mỗi chủ sở hữu có toàn quyền định đoạt đối với phần quyền sở hữu của mình, bao gồm việc để lại thừa kế theo di chúc hoặc chia thừa kế theo pháp luật. Ví dụ: Anh A và anh Bcùng góp tiền mua chung một thửa đất. Trong hồ sơ và Giấy chứng nhận xác định rõ tỷ lệ phần quyền: anh A nắm 60% và anh B nắm 40% quyền sử dụng đất. Anh A qua đời. Phần 60% quyền sử dụng đất của anh A là di sản thừa kế riêng của anh A. Anh A có quyền lập di chúc để lại 60% này cho con mình mà không cần anh B đồng ý. Nếu không có di chúc, phần 60% này sẽ được chia theo pháp luật cho các thừa kế thuộc hàng thừa kế của anh A.•    Về sở hữu chung hợp nhất: Phần quyền sở hữu của từng người không được xác định cụ thể đối với tài sản chung. Việc định đoạt tài sản này bắt buộc phải có sự thỏa thuận, đồng thuận của tất cả các chủ sở hữu chung (thể hiện qua chữ ký của toàn bộ các thành viên) hoặc theo quy định của pháp luật.Ví dụ: Dòng họ Nguyễn cùng nhau quản lý, sử dụng một thửa đất gắn liền với nhà thờ họ (từ đường) do tổ tiên để lại hoặc do các thành viên trong dòng họ đóng góp tạo lập. Đây là tài sản thuộc sở hữu chung của cộng đồng dòng họ. Do phần quyền sử dụng đất không xác định theo tỷ lệ phần trăm cho từng người, thành viên trong dòng họ không thể yêu cầu phân chia mảnh đất nhà thờ họ để lấy phần riêng. Cá nhân thành viên cũng không được phép để lại thừa kế phần đất nhà thờ họ này cho con cháu riêng của mình, vì thửa đất được giữ gìn lâu dài để phục vụ nhu cầu tâm linh, tín ngưỡng chung của cả dòng họ. 3. Đất chưa tách thửa hoặc có người tự ý định đoạt thì xử lý ra sao? Chia thừa kế khi đất chưa đủ điều kiện tách thửa. Khi mảnh đất di sản thừa kế không đáp ứng đủ điều kiện hoặc diện tích tối thiểu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, kể cả trường hợp việc phân chia được xác định theo bản án hoặc quyết định của Tòa án, cơ quan đăng ký đất đai sẽ không thực hiện thủ tục tách thửa riêng. Trong tình huống này, các đồng thừa kế có thể thỏa thuận giải quyết theo một trong các phương án pháp lý phù hợp. Phương án thứ nhất là các thừa kế cùng làm thủ tục đăng ký biến động nhận thừa kế để cùng đứng tên đồng sở hữu, khi đó Giấy chứng nhận sẽ được cấp ghi nhận quyền sử dụng đất chung của các thành viên. Phương án thứ hai là các bên thỏa thuận giao toàn bộ thửa đất cho một người nhận di sản, và người đứng tên nhận đất sẽ thanh toán lại giá trị bằng tiền tương ứng với phần di sản được hưởng cho các đồng thừa kế còn lại theo quy định dân sự. Phương án thứ ba là các đồng thừa kế thống nhất cùng chuyển nhượng toàn bộ thửa đất cho bên thứ ba rồi phân chia số tiền thu được theo tỷ lệ suất thừa kế. Cuối cùng, nếu người nhận thừa kế đã sở hữu sẵn một thửa đất nằm liền kề, họ có thể xin tách thửa đồng thời với việc hợp thửa vào mảnh đất liền kề đó.Một đồng sở hữu tự ý chuyển nhượng toàn bộ thửa đất. Quy định về định đoạt đất đồng sở hữu nhóm người có chung quyền sử dụng đất khi quyền sử dụng đất không phân chia được theo phần thì các thành viên phải cùng nhau thực hiện hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người đại diện để thực hiện các giao dịch chuyển nhượng. Hậu quả của việc tự ý chuyển nhượng nếu một cá nhân tự ý ký hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ thửa đất (hoặc phần quyền sử dụng đất của người khác) mà không có sự đồng ý hay chữ ký ủy quyền của các đồng sở hữu còn lại, hợp đồng chuyển nhượng này đã vi phạm điều kiện có hiệu lực của giao dịchDo vi phạm điều kiện có hiệu lực, hợp đồng chuyển nhượng trái pháp luật này sẽ bị Tòa án tuyên vô hiệu, từ đó khôi phục lại tình trạng ban đầu và không làm dịch chuyển quyền sử dụng đất. Nhờ vậy, khối di sản thừa kế vẫn được bảo toàn trọn vẹn và người thừa kế hợp pháp hoàn toàn có quyền hưởng phần di sản của mình theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật ⚠️ Lưu ý: Các quy định pháp luật thường xuyên sửa đổi vì vậy tại thời điểm quý khách hàng đọc có thể đã có sự thay đổi trong các quy định. Để biết thêm chi tiết quý khách hàng có thể truy cập vào website: https://phuongbinhlaw.vn/ hoặc liên hệ tới số điện thoại: 0936645695 để được tư vấn, đại diện cho quý khách hàng.
Luật sư Dân sự Bà Rịa - Vũng Tàu là đội ngũ luật sư tại Công ty luật Vietlawyer phụ trách thực hiện các dịch vụ pháp luật dân sự tại quận, huyện trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Bà Rịa - Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ của Việt Nam, có đường biển dài và nằm gần thành phố Hồ Chí Minh. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có nền kinh tế phát triển, chủ yếu là các ngành công nghiệp như dầu khí, năng lượng điện, công nghiệp chế biến thực phẩm, chế biến gỗ và dệt may, du lịch, v.v. Do vậy, nên cũng kéo theo những quan hệ pháp luật dân sự phát triển mạnh mẽ, và tranh chấp cũng theo đó mà gia tăng. Tại đây, Luật sư dân sự Bà Rịa - Vũng Tàu gồm những luật sư tại Công ty luật Vietlawyer có chuyên môn trong lĩnh vực dân sự, với nhiều năm kinh nghiệm và thực hiện các vụ việc lớn tại nhiều tỉnh thành. trong đó có tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Các luật sư dân sự Bà Rịa - Vũng Tàu có thể tư vấn và đại diện cho khách hàng trong các vụ việc pháp lý liên quan đến vụ việc dân sự, bao gồm: các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu/sử dụng tài sản, giao dịch dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động, quyết định hành chính và các vấn đề dân sự khác, giúp khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý một cách nhanh chóng và hiệu quả. Vai trò của luật sư dân sự Bà Rịa - Vũng Tàu là rất quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng. Bằng cách sử dụng kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm của mình, luật sư dân sự Bà Rịa - Vũng Tàu có thể giúp khách hàng đưa ra quyết định, giải pháp phù hợp nhất trong các vụ việc dân sự. Họ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp khách hàng giải quyết các tranh chấp dân sự một cách công bằng và hiệu quả, từ đó đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng.    1. Nội dung/Lĩnh vực tư vấn của Luật sư Dân sự Bà Rịa - Vũng Tàu: 1.1 Các tranh chấp liên quan đến dân sự phổ biến - Tranh chấp quyền sở hữu/quyền sử dụng đối với tài sản, quyền sử dụng đất; - Tranh chấp về nhân thân, tài sản, quyền nuôi con sau khi ly hôn - Tranh chấp về giao dịch dân sự; - Tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động; - Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; - Các tranh chấp theo quy định của pháp luật. 1.2 Các yêu cầu liên quan đến dân sự - Yêu cầu về tính pháp lý của tài sản, đất đai, giao dịch dân sự; - Yêu cầu về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại; - Yêu cầu về pháp chế doanh nghiệp; - Yêu cầu về đăng ký sở hữu trí tuệ; - Yêu cầu về quyền, nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động; - Các yêu cầu khác về tài sản theo quy định của pháp luật. 1.3 Những quyền lợi của cá nhân, pháp nhân được Luật sư dân sự Bà Rịa - Vũng Tàu tư vấn, đại diện, bảo vệ - Tư vấn các phương án để giải quyết các vụ việc dân sự; - Đại diện theo ủy quyền thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan trong vụ việc dân sự; - Thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan trong vụ việc dân sự; - Trợ giúp pháp lý đối với khách hàng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; - Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng - Những quyền lợi khác theo quy định pháp luật.   1.4 Các hình thức Luật sư Dân sự Bà Rịa - Vũng Tàu tư vấn tại Vietlawyer - Tư vấn qua khung chat trên web: áp dụng cho những khách hàng có băn khoăn, lo lắng về những vụ việc nhỏ, không phức tạp hoặc khi khách hàng chưa sắp xếp được lịch hoặc chưa có nhu cầu đến văn phòng. - Tư vấn qua điện thoại: áp dụng cho những vụ việc gấp, cần giải quyết ngay, những vụ việc mang tính phức tạp cần gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn ngay ngày hôm sau. - Dịch vụ luật sư tư vấn dân sự trực tiếp tại văn phòng: khách hàng được quyền yêu cầu luật sư tư vấn dân sự giỏi tư vấn tại văn phòng áp dụng với những trường hợp phức tạp, những vụ án tranh chấp dân sự cần giải quyết nhanh hoặc theo yêu cầu của khách hàng. Tại Bà Rịa - Vũng Tàu chúng tôi cung cấp các dịch vụ tư vấn luật dân sự rộng khắp trên địa bản tỉnh: Luật sư dân sự Châu Đức, Luật sư dân sự Côn Đảo, Luật sư dân sự Đất Đỏ, Luật sư dân sự Long Điền, Luật sư dân sự Tân Thành, Luật sư dân sự Xuyên Mộc, Luật Sư Dân sư Bà Rịa, Luật sư dân sự Châu Pha, Luật sư dân sự Đông Hải,... Với đầy đủ các nghiệp vụ trong nội dung tư vấn luật dân sự. Ngoài ra, Công ty luật Vietlawyer còn cung cấp các dịch vụ pháp lý liên quan đến lao động, đất đai, hành chính, hình sự,... Khách hàng tại Bà Rịa - Vũng Tàu có nhu cầu tư vấn, đại diện, bảo về quyền và lợi ích hợp hợp pháp trong lĩnh vực vụ án nói trên có thể liên hệ ngay với Vietlawyer qua số hotline để được tư vấn và giải đáp.
 
hotline 0936 645 695