Trách Nhiệm Bồi Thường Thiệt Hại Ngoài Hợp Đồng - Luật Sư Dân Sự sẽ tư vấn đến bạn cách xác định trách nhiệm bồi thường khi không tồn tại quan hệ hợp đồng.
Ngày nay xã hôi phát triển kéo theo những tranh chấp về quyền và lợi ích nói chung, tranh chấp liên quan đến bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng nói riêng xảy ra ngày càng nhiều, tính chất các vụ việc xảy ra ngày càng phức tạp.
1. Khái niệm trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được hiểu là loại trách nhiệm bồi thường không phát sinh từ quan hệ hợp đồng. Người nào có hành vi trái pháp luật xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền lợi hợp pháp của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
2. Điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Thứ nhất, có thiệt hại xảy ra. Khi muốn áp dụng trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng việc đầu tiên phải xem xét có thiệt hại xảy ra hay không và phải xác định được thiệt hại là bao nhiêu. Có 4 loại thiệt hại: Thiệt hại về tài sản; thiệt hại về tính mạng, sức khỏe; thiệt hại do danh dự, nhân phẩm uy tín bị xâm hại; thiệt hại do tổn thất về tinh thần.
Thứ hai, hành vi gây thiệt hại là hành vi trái pháp luật. Hành vi gây thiệt hại được thể hiện dưới dạng hành động và không hành động. Chủ thể đã thực hiện hành vi mà đáng ra không được thực hiện hành vi đó. Tuy nhiên ở trong một số trường hợp nhất định người gây thiệt hại không phải bồi thường: phòng vệ chính đáng (đoạn 1 Điều 594 BLDS 2015), tình thế cấp thiết hoặc có sự đồng ý của người bị thiệt hại.
Thứ ba, có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại và hành vi trái pháp luật (Điều 584 BLDS 2015)
Ngoài ba điều kiện ở trên tùy trường hợp chúng ta cần xác định yếu tố lỗi của người gây thiệt hại. Về nguyên tắc, một người bị áp dụng một chế tài pháp lí thì họ phải có hành vi vi phạm pháp luật do lỗi cố ý hoặc vô ý, nhưng trong quan hệ dân sự có những trường hợp ngoại lệ là người không có lỗi vẫn phải chịu trách nhiệm dân sự (Điều 601,602,603…BLDS 2015). Tuy không phải điều kiện xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng nhưng tùy vào những trường hợp chúng ta cần xác định yếu tố này để xác định chủ thể chịu trách nhiệm bồi thường.
3. Xác định bồi thường thiệt hại
Theo Bộ luật Dân sự 2015, bồi thường thiệt hại được xác định như sau:
- Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm:
(i)Tài sản bị mất, bị huỷ hoại hoặc bị hư hỏng;
(ii) Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút;
(iii) Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại;
(iv) Thiệt hại khác do luật quy định.
- Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm:
(i) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
(ii) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;
(iii) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;
(iv) Thiệt hại khác do luật quy định.

4. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
Căn cứ theo Điều 585 của Bộ luật Dân sự 2015 có những nguyên tắc bồi thường thiệt hại sau:
1) Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thoả thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2) Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
3) Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
4) Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
5) Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.
Trên đây là chia sẻ của VIETLAWYER về việc xác định thiệt hại trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng cần lưu ý. Với nhiều năm kinh nghiệm, Công ty chúng tôi luôn đồng hành và mang lại những giải pháp pháp lý hiệu quả nhất đến với khách hàng. Nếu còn vấn đề thắc mắc cần được giải đáp, vui lòng liên hệ Công ty Luật TNHH VIETLAWYER để được hỗ trợ kịp thời. Trân trọng./.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
