Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, không phải mọi vụ án đều được Tòa án giải quyết liên tục cho đến khi đưa ra bản án. Trong một số trường hợp, Tòa án có thể tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hai khái niệm này có điểm giống nhau là đều làm cho quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án không tiếp tục theo thủ tục thông thường, nhưng tạm đình chỉ và đình chỉ có bản chất và hậu quả pháp lý khác nhau. Vậy tạm đình chỉ và đình chỉ vụ án dân sự là gì? Khi nào được áp dụng? Dưới đây là những phân tích về vấn đề này.

1. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là gì?
- Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là việc Tòa án TẠM THỜI DỪNG giải quyết vụ án khi xuất hiện một trong những căn cứ luật định. Việc tạm đình chỉ KHÔNG làm CHẤM DỨT vụ án. Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong CÁC TRƯỜNG HỢP chủ yếu sau (Điều 214 Bộ luật Tố tụng dân sự):
+ Đương sự là cá nhân chết hoặc cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động mà chưa có người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng;
+ Đương sự mất năng lực hành vi dân sự hoặc là người chưa thành niên nhưng chưa xác định được người đại diện theo pháp luật;
+ Chấm dứt việc đại diện hợp pháp nhưng chưa có người thay thế;
+ Cần chờ kết quả giải quyết của một vụ án khác có liên quan hoặc phải chờ cơ quan, tổ chức khác giải quyết trước;
+ Cần chờ kết quả ủy thác tư pháp, ủy thác thu thập chứng cứ hoặc chờ cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án;
+ Cần chờ kết quả xử lý văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án;
+ Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Ví dụ:
A khởi kiện B yêu cầu giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất. Trong quá trình giải quyết, Tòa án cần chờ kết quả giải quyết của một vụ án khác có liên quan trực tiếp đến quyền sử dụng thửa đất đang tranh chấp. Trong trường hợp này, nếu đáp ứng điều kiện luật định, Tòa án có thể tạm đình chỉ giải quyết vụ án để chờ kết quả của vụ án có liên quan.
=> Khi nguyên nhân dẫn đến việc tạm đình chỉ được khắc phục, vụ án có thể được tiếp tục giải quyết.
2. Hậu quả của việc tạm đình chỉ vụ án dân sự
- Vụ án không bị xóa khỏi sổ thụ lý mà chỉ được ghi chú về quyết định tạm đình chỉ;
- Tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà đương sự đã nộp được gửi tại kho bạc nhà nước và sẽ được xử lý khi vụ án tiếp tục được giải quyết;
- Thẩm phán được phân công vẫn có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc để khắc phục nguyên nhân dẫn đến việc tạm đình chỉ;
- Quyết định tạm đình chỉ có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là gì?
- Khác với tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là việc Tòa án CHẤM DỨT việc giải quyết vụ án sau khi đã thụ lý vì xuất hiện căn cứ theo quy định của pháp luật. Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án trong CÁC TRƯỜNG HỢP như (Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự):
+ Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế;
+ Cơ quan, tổ chức đã giải thể, phá sản mà không có chủ thể kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng;
+ Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện;
+ Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt mà không thuộc trường hợp được pháp luật loại trừ (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan);
+ Đã có quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã là đương sự và việc giải quyết vụ án liên quan đến nghĩa vụ, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó;
+ Nguyên đơn không nộp tiền, ,chi phí tạm ứng chi phí định giá tài sản và các chi phí tố tụng khác theo quy định;
+ Đương sự yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định mà thời hiệu khởi kiện đã hết;
+ Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Ví dụ:
A khởi kiện B yêu cầu thanh toán khoản nợ. Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, A tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Nếu việc rút yêu cầu đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật, Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.
4. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
- Theo Điều 217 và Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự, khi đình chỉ giải quyết vụ án:
+ Tòa án xóa tên vụ án trong sổ thụ lý;
+ Trong trường hợp đương sự có yêu cầu, Tòa án trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo và lưu bản sao theo quy định;
+ Trong nhiều trường hợp, đương sự không được khởi kiện lại cùng vụ án nếu vụ án sau không có gì khác về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác;
+ Việc xử lý tiền tạm ứng án phí phụ thuộc vào lý do đình chỉ.
Ví dụ:
Nếu người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện => tiền tạm ứng án phí được trả lại cho họ
Nếu nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt => tiền tạm ứng án phí được sung vào công quỹ nhà nước.
+ Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự cũng có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kết luận:
Tạm đình chỉ = Tạm dừng → khắc phục lý do → tiếp tục giải quyết.
Đình chỉ = Chấm dứt → không tiếp tục giải quyết
⚠️ Lưu ý: Các quy định pháp luật thường xuyên sửa đổi vì vậy tại thời điểm quý khách hàng đọc có thể đã có sự thay đổi trong các quy định. Để biết thêm chi tiết quý khách hàng có thể truy cập vào website: https://phuongbinhlaw.vn/ hoặc liên hệ tới số điện thoại: 0936645695 để được tư vấn, đại diện cho quý khách hàng.
