TRẢ LỜI: LUẬT DÂN SỰ

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế được Quốc hội thông qua vào tháng 11/2024, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Luật mới đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, mở rộng quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT), góp phần bảo đảm an sinh xã hội và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe toàn dân. 1. Xóa bỏ ranh giới hành chính trong khám, chữa bệnh Một trong những điểm mới nổi bật của Luật BHYT sửa đổi là xóa bỏ giới hạn về địa giới hành chính khi người dân đi khám chữa bệnh. Theo quy định mới, người tham gia BHYT được bảo đảm quyền lợi khám chữa bệnh thông tuyến mà không phân biệt theo tỉnh, thành phố nơi đăng ký khám ban đầu. Cụ thể, người tham gia BHYT được thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh trong các trường hợp: Khám tại cơ sở đăng ký ban đầu hoặc điều trị nội trú tại cơ sở thuộc tuyến cơ bản; Khám chữa bệnh tại bất kỳ cơ sở thuộc tuyến cơ bản hoặc tuyến chuyên sâu, nếu trước ngày 01/01/2025 cơ sở đó được xác định là tuyến huyện. Đáng chú ý, đối với 62 loại bệnh hiếm và bệnh nặng do Bộ Y tế ban hành như ung thư, rối loạn chuyển hóa, bệnh lý thần kinh, tim mạch, di chứng chiến tranh, ghép tạng... người bệnh được đến thẳng cơ sở chuyên sâu để điều trị mà không cần giấy chuyển tuyến, vẫn được bảo đảm quyền lợi BHYT tối đa. 2. Mở rộng chi trả BHYT cho khám chữa bệnh tại nhà, từ xa Từ ngày 01/7/2025, Luật BHYT sửa đổi quy định thanh toán BHYT đối với các hình thức khám chữa bệnh hiện đại và tiện lợi hơn như: Khám chữa bệnh từ xa; Khám chữa bệnh tại nhà; Khám chữa bệnh y học gia đình; Phục hồi chức năng; Khám thai định kỳ và sinh con. Đây là bước tiến lớn nhằm thích ứng với sự phát triển của y tế số, đặc biệt có ý nghĩa trong bối cảnh già hóa dân số, tăng nhu cầu chăm sóc y tế tại nhà và hỗ trợ người dân ở vùng sâu, vùng xa tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Trong bối cảnh giao lưu dân sự ngày càng đa dạng, hợp đồng đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo an toàn pháp lý và quyền lợi cho các chủ thể. Việc hiểu rõ sự cần thiết của hợp đồng giúp hạn chế rủi ro, tranh chấp và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật trong thực tiễn. 1. Khái quát về hợp đồng dân sự a. Khái niệm Hợp đồng dân sự là một khái niệm có nguồn gốc lâu đời và thông dụng nhất, là một trong những chế định quan trọng của pháp luật Dân sự. Có rất nhiều cách định nghĩa “Hợp đồng dân sự”, chẳng hạn: Theo phương diện chủ quan: Hợp đồng dân sự là một giao dịch dân sự, trong đó các bên có sự thỏa thuận thống nhất ý chí với nhau nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự cho nhau. Theo phương diện khách quan: Hợp đồng dân sự là một loại quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật dân sự điều chỉnh và thể hiện dưới một hình thức nhất định. Dưới góc độ pháp luật thực định, khái niệm hợp đồng dân sự tại Việt Nam được quy định tại Điều 385 Bộ luật dân sự năm 2015, theo đó: Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. b. Nội dung của hợp đồng Điều 398 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về nội dung hợp đồng: 1. Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng. 2. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây: a) Đối tượng của hợp đồng; b) Số lượng, chất lượng; c) Giá, phương thức thanh toán; d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng; đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên; e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; g) Phương thức giải quyết tranh chấp 2. Sự cần thiết của hợp đồng trong giao dịch dân sự Hợp đồng dân sự có vai trò rất quan trọng đối trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay: - Tạo hành lang pháp lý an toàn cho các chủ thể tham gia hợp đồng. Khi các bên tham gia hợp đồng thì có quyền tự do, tự nguyện giao kết hợp đồng nhưng tự do phải nằm trong khuôn khổ của pháp luật. Việc quy định về các điều kiện để chủ thể giao kết hợp đồng và các biện pháp chế tài nếu các bên không tuân thủ các điều kiện an toàn cho các chủ thể tham gia hợp đồng dân sự. - Là cơ sở để giải quyết các tranh chấp xảy ra. Khi có tranh chấp thì chính những thỏa thuận của các bên sẽ là chứng cứ quan tọng để xác định trách nhiệm của mỗi người. - Đảm bảo cho việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Những cam kết của các chủ thể tham gia hợp đồng là căn cứ quan trọng để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra xem các chủ thể đó có thực hiện nghiêm túc theo quy định của pháp luật hay không. Đồng thời áp dụng các biện pháp chế tài cho các bên vi phạm khi cần thiết. - Đảm bảo sự ổn định các quan hệ sở hữu tài sản. Khi một hoặc các bên vi phạm thì hợp đồng dân sự vô hiệu, bên vi phạm phải chịu hậu quả pháp lý bất lợi cho chính họ, ví dụ: bị phạt cọc... Việc quy định này có ý nghĩa khắc phục những thiệt hại cho bên vi phạm, đồng thời còn tạo nên sự công bằng xã hội, tạo sự ổn định trong giao lưu tài sản, góp phần ổn định trong quan hệ sở hữu tài sản. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Từ ngày 01/7/2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ chính thức áp dụng, mang đến những thay đổi quan trọng trong việc điều chỉnh mức lương hưu, với trọng tâm là hỗ trợ những người có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995. Mục tiêu là thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa các thời kỳ, đảm bảo công bằng và cải thiện đời sống cho người thụ hưởng. Bài viết dưới đây sẽ trình bày chi tiết các quy định về mức lương hưu hằng tháng và việc điều chỉnh lương hưu theo luật mới. I. Mức lương hưu hằng tháng Đối với lao động nữ: Bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (theo Điều 104) tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội. Cứ thêm mỗi năm đóng, tính thêm 2%, mức tối đa là 75%. Đối với lao động nam: Bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (theo Điều 104) tương ứng với 20 năm đóng bảo hiểm xã hội. Cứ thêm mỗi năm đóng, tính thêm 2%, mức tối đa là 75%. Trường hợp lao động nam đóng từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (theo Điều 104) tương ứng với 15 năm, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. II. Điều chỉnh lương hưu Theo Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, việc điều chỉnh lương hưu được quy định như sau: Lương hưu được điều chỉnh dựa trên mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. Đặc biệt, đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 sẽ được điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng nhằm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa các thời kỳ. Chính phủ sẽ quy định cụ thể về thời điểm, đối tượng và mức điều chỉnh lương hưu. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, việc điều chỉnh lương hưu sẽ tập trung vào việc đảm bảo quyền lợi cho những người có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995, góp phần giảm thiểu sự chênh lệch giữa các nhóm người thụ hưởng. Lưu ý: Việc điều chỉnh lương hưu sẽ dựa trên mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, đồng thời cân nhắc khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Từ ngày 1/7/2025, Luật Bảo hiểm y tế năm 2024 chính thức có hiệu lực, mang đến nhiều thay đổi quan trọng liên quan đến việc cấp và sử dụng thẻ bảo hiểm y tế (BHYT). Trong đó, có những điểm thay đổi lớn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của hàng triệu người dân trên cả nước. Những điều chỉnh này không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, minh bạch hóa hệ thống bảo hiểm y tế, mà còn thể hiện rõ định hướng mở rộng an sinh xã hội của Nhà nước. 1. Thẻ BHYT điện tử thay thế thẻ giấy Theo quy định mới, mỗi công dân sẽ được cấp một mã số BHYT duy nhất, thay thế cho quy định trước đây là “mỗi người chỉ được cấp một thẻ”. Mã số này sẽ được tích hợp trên các nền tảng số như VssID, VNeID hoặc thẻ căn cước công dân gắn chip. Từ ngày 1/6/2025, cơ quan chức năng sẽ ngừng cấp thẻ BHYT giấy mới và khuyến khích người dân sử dụng thẻ BHYT điện tử. Thẻ điện tử có giá trị pháp lý tương đương thẻ giấy, đồng thời sử dụng công nghệ sinh trắc học để xác thực, giúp hạn chế gian lận, nâng cao tính an toàn và tạo thuận lợi cho người tham gia khi đi khám chữa bệnh. Đối với các trường hợp đặc biệt như người cao tuổi, người ở vùng sâu, vùng xa không có điều kiện sử dụng phương thức điện tử, vẫn có thể được cấp thẻ BHYT giấy. 2. Mở rộng nhóm được Nhà nước hỗ trợ 100% chi phí mua thẻ BHYT Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi đã bổ sung thêm 4 nhóm đối tượng mới được Nhà nước hỗ trợ toàn bộ chi phí mua thẻ BHYT, bao gồm: Dân quân thường trực tại địa phương, tham gia huấn luyện, đảm bảo an ninh, phòng dịch và phòng chống thiên tai Người từ 75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng; người từ 70 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ cận nghèo, cũng đang hưởng trợ cấp tuất Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng nhưng không có lương hưu Lao động chưa đến tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội và không đủ điều kiện nhận lương hưu, nhưng đang được hưởng trợ cấp hằng tháng Việc bổ sung này nâng tổng số nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% phí tham gia BHYT lên 20 nhóm, phản ánh chính sách mở rộng diện bao phủ an sinh cho những đối tượng dễ bị tổn thương trong xã hội. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Trong các vụ việc liên quan đến chia di sản thừa kế, không ít người dù có tên trong hàng thừa kế hoặc được ghi nhận trong di chúc vẫn không được hưởng phần tài sản của người đã mất. Một trong những lý do thường gặp là họ bị truất quyền thừa kế. Vậy truất quyền thừa kế là gì? Khi nào một người bị truất quyền? 1. Truất quyền thừa kế là gì? Truất quyền thừa kế được hiểu là hành vi loại bỏ quyền được hưởng di sản của một người thừa kế. Người này có thể là người lẽ ra được hưởng thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc, nhưng vì lý do nhất định nên không được nhận phần tài sản thừa kế. Theo Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền truất quyền hưởng di sản của bất kỳ người thừa kế nào, kể cả là con ruột, vợ/chồng hoặc cha mẹ. Việc truất quyền này phải được thể hiện rõ trong nội dung di chúc. Một khi bị truất quyền, người đó sẽ không được hưởng di sản, dù có đầy đủ điều kiện thừa kế theo quy định. Ngoài ra, theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế có thể bị loại khỏi danh sách được hưởng di sản do có hành vi vi phạm nghiêm trọng đạo đức, pháp luật hoặc quyền lợi của người để lại di sản và người thừa kế khác. 2. Các trường hợp bị truất quyền thừa kế theo quy định pháp luật Việc truất quyền thừa kế có thể xảy ra trong các trường hợp sau: Người thừa kế cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người để lại di sản. Ví dụ: đánh đập, đầu độc hoặc giết hại người để lại di sản để chiếm đoạt tài sản. Có hành vi ngăn cản người lập di chúc như đe dọa, ép buộc, lừa dối hoặc không cho lập di chúc nhằm mục đích hưởng lợi riêng. Xâm phạm tài sản của người để lại di sản trước khi họ mất, chẳng hạn như tự ý bán, chiếm giữ, hủy hoại hoặc sử dụng tài sản trái phép. Cố ý cản trở người thừa kế hợp pháp khác nhận phần di sản của họ, sử dụng thủ đoạn gian dối hoặc vũ lực để tranh giành tài sản. Các hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật hoặc đạo đức xã hội khác có thể bị tòa án tuyên bố không đủ điều kiện làm người thừa kế. Tuy nhiên, nếu người để lại di sản biết về hành vi vi phạm của người thừa kế nhưng vẫn lập di chúc cho họ hưởng di sản, thì người này vẫn có quyền thừa kế, trừ khi có bản án hoặc quyết định của tòa án tuyên họ không đủ điều kiện. Như vậy, truất quyền thừa kế là một chế định quan trọng nhằm bảo vệ quyền định đoạt tài sản của người lập di chúc, đồng thời loại bỏ những cá nhân có hành vi trái đạo đức và pháp luật ra khỏi hàng thừa kế. Để tránh tranh chấp về sau, người lập di chúc nên thể hiện rõ ý chí truất quyền (nếu có) và nêu rõ lý do hợp lý trong nội dung di chúc. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Đánh bạc online là một hình thức rất phổ biến trong bối cảnh công nghệ phát triển như hiện nay. Tuy nhiên, đây là hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam và đã có những chế tài xử lý bao gồm xử phạt hành chính và truy cứu trách nhiệm hình sự. Bài viết này sẽ làm rõ các chế tài của pháp luật đối với hành vi đánh bạc online. 1. Mức phạt hành chính đối với hành vi đánh bạc online Theo Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, hành vi đánh bạc online bị xem là vi phạm hành chính và có thể bị xử phạt như sau: Mức phạt tiền: Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng cho các hành vi đánh bạc trái phép qua mạng, bao gồm: Đánh bạc bằng các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hoặc hiện vật. Đánh bạc bằng máy hoặc trò chơi điện tử trái phép. Mức phạt này áp dụng cho các trường hợp vi phạm ở quy mô nhỏ, chưa đủ yếu tố để truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, nếu hành vi vi phạm lặp lại hoặc có giá trị tài sản lớn, người vi phạm có thể đối mặt với trách nhiệm hình sự nghiêm trọng hơn. 2. Trách nhiệm hình sự đối với hành vi đánh bạc online Hành vi đánh bạc online có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) với các mức xử phạt như sau: Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm trong các trường hợp: Đánh bạc trái phép với giá trị tiền hoặc hiện vật từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng. Đã bị xử phạt hành chính về hành vi đánh bạc hoặc tổ chức đánh bạc (Điều 322) hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích nhưng vẫn tiếp tục vi phạm. Phạt tù từ 3 năm đến 7 năm nếu hành vi đánh bạc rơi vào một trong các trường hợp sau: Có tính chất chuyên nghiệp. Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên. Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, hoặc phương tiện điện tử để phạm tội (theo Công văn 196/TANDTC-PC của Tòa án Nhân dân Tối cao, điều này bao gồm đánh bạc trực tuyến). Tái phạm nguy hiểm. Hình phạt bổ sung: Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Hành vi đánh bạc online, do sử dụng mạng internet hoặc phương tiện điện tử, được xem là tình tiết định khung, dẫn đến mức phạt tù tối đa lên đến 7 năm. Điều này cho thấy pháp luật Việt Nam xử lý nghiêm khắc các hành vi đánh bạc trực tuyến để răn đe và phòng ngừa. Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Thừa kế thế vị là một cơ chế pháp lý quan trọng nhằm bảo đảm quyền lợi của con, cháu hoặc chắt trong trường hợp cha/mẹ hoặc ông/bà của họ qua đời trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản. Quy định này không chỉ bảo vệ quyền lợi của các thế hệ sau mà còn thể hiện tính nhân văn của pháp luật Việt Nam trong việc duy trì công bằng trong phân chia di sản. Dưới đây là các điều kiện và thủ tục để thực hiện thừa kế thế vị theo Bộ luật Dân sự 2015. 1. Thừa kế thế vị là gì? Theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế thế vị xảy ra khi con của người để lại di sản qua đời trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản. Trong trường hợp này: Cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu đáng lẽ được hưởng nếu còn sống. Nếu cháu cũng qua đời trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản, chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt đáng lẽ được hưởng nếu còn sống. Ví dụ: Ông A qua đời, để lại di sản. Con trai của ông A là anh B đã mất trước đó, nên con của anh B (cháu của ông A) được hưởng phần di sản của anh B. Nếu cháu cũng đã mất, chắt của ông A sẽ được thế vị. 2. Điều kiện để thực hiện thừa kế thế vị Để được hưởng quyền thừa kế thế vị, cần đáp ứng các điều kiện sau: Người thừa kế còn sống hoặc đã thành thai: Người thừa kế thế vị phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc đã thành thai trước khi người để lại di sản qua đời. Quan hệ huyết thống trực tiếp: Người thế vị phải là cháu (thế vị cho cha/mẹ) hoặc chắt (thế vị cho ông/bà) của người để lại di sản. Cháu được thế vị khi cha/mẹ của cháu đã qua đời trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản. Chắt được thế vị khi ông/bà nội/ngoại của chắt đã qua đời trước hoặc cùng thời điểm. Thừa kế theo pháp luật: Thừa kế thế vị chỉ áp dụng khi không có di chúc hoặc di chúc không chỉ định cụ thể người hưởng di sản. Nếu di chúc hợp pháp quy định rõ người nhận di sản, thừa kế thế vị không được áp dụng. Hàng thừa kế thứ nhất hoặc thứ hai: Thừa kế thế vị chỉ áp dụng cho người thuộc hàng thừa kế thứ nhất (con, cháu) hoặc thứ hai (cháu, chắt) của người để lại di sản. Không bị truất quyền thừa kế: Người được thế vị (cha/mẹ hoặc ông/bà) khi còn sống phải có quyền hưởng di sản, tức là không thuộc trường hợp bị truất quyền thừa kế theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 (ví dụ: ngược đãi, xâm phạm danh dự người để lại di sản). 3. Thủ tục thực hiện thừa kế thế vị Để thực hiện quyền thừa kế thế vị, cần thực hiện các bước sau: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ pháp lý Thu thập các giấy tờ cần thiết, bao gồm: Giấy chứng tử của người để lại di sản và người được thế vị (cha/mẹ hoặc ông/bà đã qua đời). Giấy khai sinh hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ huyết thống giữa người thế vị (cháu/chắt) và người để lại di sản. Giấy tờ tài sản thừa kế: Sổ đỏ, hợp đồng, sổ tiết kiệm, hoặc các tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản. Bước 2: Công chứng văn bản khai nhận di sản Nộp hồ sơ tại văn phòng công chứng hoặc UBND có thẩm quyền tại nơi có tài sản thừa kế. Công chứng viên sẽ kiểm tra hồ sơ, xác minh quyền thừa kế và lập văn bản khai nhận di sản. Nếu các bên thừa kế thỏa thuận được về phân chia di sản, văn bản này cần được công chứng hoặc chứng thực. Bước 3: Sang tên tài sản thừa kế (nếu cần) Đối với bất động sản: Nộp văn bản khai nhận di sản tại văn phòng đăng ký đất đai để sang tên quyền sở hữu. Cần nộp lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan. Đối với tài sản khác (như ô tô, tài khoản ngân hàng): Th收藏 ực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Bước 4: Giải quyết tranh chấp (nếu có) Nếu các bên thừa kế không thống nhất về quyền thừa kế thế vị hoặc phân chia di sản, có thể nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền (thường là nơi cư trú của người để lại di sản hoặc nơi có tài sản). Cung cấp đầy đủ chứng cứ về quan hệ huyết thống và tài sản để tòa án xem xét Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
Hiện nay, tình trạng mưa bão dẫn đến đổ cây làm người đi đường bị thương diễn ra vô cùng phổ biến. Vậy trong trường hợp này thì người bị thiệt hại sẽ do ai chịu trách nhiệm bồi thường. Trong bài viết này, Vietlawyer xin chia sẻ về nội dung này như sau:  1. Căn cứ làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi cây đổ làm người bị thương Theo Điều 584 Bộ luật dân sự 2015 và Điều 2 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP quy định về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi đáp ứng 3 điều kiện dưới đây: (1) Có thiệt hại trên thực tế xảy ra (thiệt hại vật chất, thiệt hại về tinh thần) (2) Có hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác; (3) Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm pháp luật và thiệt hại xảy ra Theo đó, trong trường hợp người bị cây đổ làm bị thương đáp ứng 3 điều kiện nêu trên thì sẽ được bồi thường thiệt hại. Cụ thể: (1) có thiệt hại trên thực tế xảy ra; (2) do cây không được người chịu trách nhiệm quản lý, giữ gìn dẫn đến đổ xâm phạm đến sức khỏe, quyền lợi hợp pháp của người đó; (3) việc bị thương này là do hành vi vi phạm pháp luật của người có trách nhiệm quản lý cây đã không thực hiên dẫn đến cây đổ xâm phạm đến người này. Tuy nhiên, trong một số trường hợp sẽ không làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại này, bao gồm: - Việc đổ cây là do sự kiện bất khả kháng gây ra: Trong đó, Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015 quy định vềsự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Theo đó, nếu các đơn vị quản lý cây xanh hoặc chủ sở hữu của cây xanh đã làm mọi biện pháp như cắt tỉa các cành cây, buộc cây… nhằm hạn chế tai nạn xảy ra cho người đi đường nhưng do mưa gió cây xanh vẫn đổ, bật gốc… gây thiệt hại thì sẽ không phải bồi thường. - Do hoàn toàn lỗi của người bị thương: Ví dụ như đây là khu vực đã được cảnh báo nguy hiểm, cấm lại gần nhưng người này vẫn cố đi vào thì trong trường hợp này là do lỗi của người bị thương nên sẽ không phải bồi thường 2. Ai là người có trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi cây đổ làm người bị thương  Trong trường hợp đù điều kiện cho căn cứ làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại và không thuộc vào 2 trường hợp loại trừ trách nhiệm thiệt hại được trình bày phần 1 nêu trên thì theo Điều 604 Bộ luật dân sự 2015 những chủ thể sau là người có trách nhiệm bồi thường, bao gồm: chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý  Điều 604. Bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý phải bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra. Tuy nhiên, do luật không quy định cụ thể trường hợp nào chủ thể nào phải có trách nhiệm bồi thường dẫn đến trong nhiều trường hợp khó chủ sở hữu, người được giao quản lý sẽ đẩy trách nhiệm cho nhau.  Trên đây là chia sẻ của Công ty Luật VietLawyer, với kinh nghiệm nhiều năm trong mọi lĩnh vực pháp lý, nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn các vấn đề liên quan đến các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua website: https://vietlawyer.vn/ hoặc Hotline: 0927.625.666 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.
A tặng B một căn hộ nhưng vì nhiều lý do, hai bên thống nhất xác lập một hợp đồng mua bán căn hộ đó. Trong trường hợp này ý chí đích thực của hai bên là tặng cho nhau một tài sản (hợp đồng không có đền bù) nhưng lại thể hiện ra bên ngoài bằng một hợp đồng mua bán (hợp đồng có đền bù) với mục đích dùng hợp đồng mua bán để che dấu hợp đồng có thật là hợp đồng tặng cho. Vậy trong trường hợp này, hợp đồng có căn cứ để xác định vô hiệu không? Trong bài viết này, Công ty Luật TNHH Vietlawyer  xin chia sẻ về nội dung này như sau:  Hợp đồng là sử thỏa thuận ý chí giữa hai hay nhiều bên. Về bản chất, hợp đồng giả tạo là hợp đồng được xác lập mang tính ý chí tự nguyện của các bên nhưng không có sự thống nhất giữa ý chí đích thực/ý chí bên trong với sự thể hiện ý chí đó ra bên ngoài theo một hình thức nhất định. Các bên trong hợp đồng giả tạo không mong muốn và không nhằm làm phát sinh các quyền, nghĩa vụ đối với nhau. Đối chiếu với tình huống trên, A và B thực chất là tặng cho tài sản nhưng lại không xác lập hợp đồng tặng cho mà lại tạo lập một hợp đồng mua bán căn hộ. Đây là căn cứ để tuyên hợp đồng tặng cho tài sản này vô hiệu do hợp đồng này được xác lập một cách giả tạo nhằm che giấu một hợp đồng khác  Trên đây là chia sẻ của Công ty Luật VietLawyer, với kinh nghiệm nhiều năm trong mọi lĩnh vực pháp lý, nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn các vấn đề liên quan đến các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua website: https://vietlawyer.vn/ hoặc Hotline: 0927.625.666 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc. 
Anh Nam - Ninh Bình có đặt câu hỏi như sau: "Tôi có vay của Ngân hàng 03 tỷ đồng, thời hạn vay 05 tháng kể từ ngày 01-01-2019, lãi suất 2% tháng. Sau thời hạn 05 tháng tôi không trả được nợ gốc và lãi và tại thời điểm này Ngân hàng cũng không khởi kiện tôi. Đến nay, trên 4 năm kể từ ngày Ngân hàng yêu cầu tôi thanh toán nhưng tôi chưa có điều kiện thanh toán. Vây, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu tôi trả nợ thì tôi có được quyền yêu cầu áp dụng quy định về thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc hay không?". Trên cơ sở câu hỏi trên của khách hàng về vấn đề thời hiệu khởi kiện với hợp đồng vay, Công ty Luật TNHH Vietlawyer có trả lời như sau: Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định: “Thời hiệu khởi kiện được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự” Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 429 của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì “Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm”. Căn cứ quy định nêu trên thì thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng đã hết. Tuy nhiên, theo quy định khoản 2 Điều 155 của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện trong trường hợp "yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác". Do đó, Ngân hàng có thể khởi kiện anh yêu cầu đòi lại tài sản (nợ gốc) và Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án mà không phụ thuộc vào việc các bên có yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc hay không. Trên đây là những chia sẻ của Công ty Luật VietLawyer . Nếu bạn đọc đang có nhu cầu tư vấn và sử dụng các dịch vụ pháp lý, hãy chủ động liên hệ ngay với chúng tôi qua Fanpage: Luật sư Việt - Luật sư của bạn hoặc theo hotline số: 0927.625.666 để nhận được sự tư vấn kịp thời.
  Chị G - Tuyên Quang có gửi câu hỏi cho Công ty Luật VietLawyer với nội dung như sau: "Tôi và chồng tôi từ khi kết hôn đều chung sống cùng mẹ chồng. Vì mẹ chồng đã lớn tuổi nên tôi và chồng bàn bạc, tôi quyết định nghỉ việc để có thời gian chăm sóc và báo hiếu mẹ. Sau một thời gian chạy chữa, mẹ chồng tôi đã không qua khỏi. Tuy nhiên, gia đình tôi xảy ra tranh chấp khi xác định quyền thừa kế. Xin hỏi Luật sư, con dâu có được hưởng thừa kế từ mẹ chồng hay không? Rất mong Luật sư giải đáp thắc mắc giúp tôi. Tôi xin cảm ơn!". Công ty Luật VietLawyer xin chia sẻ về vấn đề này qua bài viết dưới đây. Thừa kế là gì?       Thừa kế được hiểu là sự dịch chuyển tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại gọi là di sản.       Trong đó, thừa kế được chia thành 02 hình thức:       - Thừa kế theo di chúc: Theo quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015: "Thừa kế theo di chúc là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống theo sự định đoạt của người đó khi họ còn sống."       - Thừa kế theo pháp luật: Theo quy định tại Điều 649 Bộ luật Dân sự năm 2015: "Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định." Xác định hàng thừa kế       Hàng thừa kế được xác định khi việc thừa kế được tiến hành theo pháp luật mà không thông qua hoặc không có di chúc do người chết để lại.        Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015, người thừa kế theo pháp luật được quy định như sau: “1, Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây: a, Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết; b, Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; c, Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. 2, Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. 3, Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”      Theo đó, hiện nay có 03 hàng thừa kế theo pháp luật là hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai và thứ ba. Tuy nhiên, con dâu không nằm trong bất kỳ hàng thừa kế nào. Con dâu có được hưởng thừa kế từ mẹ chồng hay không?    Theo quy đinh pháp luật, việc hưởng thừa kế có thể được tiến hành theo 02 hình thức: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Tuy con dâu không không thuộc hàng thừa kế theo pháp luật của mẹ chồng nhưng vẫn có thể được hưởng thừa kế của mẹ chồng nếu thuộc những trường hợp sau:    - Trường hợp 1: Hưởng thừa kế từ mẹ chồng theo di chúc    Điều 626 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Người lập di chúc có quyền sau đây: 1, Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế. 2, Phân định phần di sản cho từng người thừa kế. 3, Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng. 4, Giao nghĩa vụ cho người thừa kế. 5, Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.”    Như vậy, nếu mẹ chồng chết để lại di chúc mà trong di chúc có nội dung chỉ định con dâu được hưởng di sản thừa kế thì con dâu sẽ được hưởng phần di sản đã chỉ định.    Con dâu được hưởng di sản thừa kế hợp pháp khi: Di chúc của mẹ chồng hợp pháp (Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015), Con dâu không thuộc trường hợp không được quyền hưởng di sản theo Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015 và từ chối nhận di sản theo Điều 620 Bộ luật Dân sự năm 2015.    - Trường hợp 2: Hưởng thừa kế từ chồng    Theo quy định của pháp luật, người chồng thuộc hàng thừa kế thứ nhất khi bố mẹ chồng chết và được chia thừa kế theo pháp luật hoặc được hưởng thừa kế theo di chúc bố mẹ để lại. Điều 644  Bộ luật Dân sự năm 2015  có quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc: “1, Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó: a, Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; b, Con thành niên mà không có khả năng lao động. 2, Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.”    Khi người chồng chết thì người vợ (người con dâu) sẽ thuộc hàng thừa kế thứ nhất nếu chia thừa kế theo pháp luật. Đồng thời người vợ lúc này sẽ thuộc nhóm đối tượng được hưởng thừa kế của chồng mà không phụ thuộc vào nội dung di chúc.    Vì vậy, khi người chồng chết sau khi mẹ chồng chết thì người con dâu có thể được hưởng di sản thừa kế của mẹ chồng từ người chồng (trừ trường hợp con dâu không được quyền hưởng di sản và từ chối nhận di sản).    Trên đây là chia sẻ của Công ty Luật VietLawyer, với kinh nghiệm nhiều năm trong mọi lĩnh vực pháp lý, nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn các vấn đề liên quan đến các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua website: https://vietlawyer.vn/ hoặc Hotline: 0927.625.666 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.
  Anh A - Bắc Ninh có gửi câu hỏi cho Công ty Luật VietLawyer với nội dung như sau: "Tôi năm nay 26 tuổi. Bố mẹ ruột tôi vì mâu thuẫn gia đình nên quyết định ly hôn. Xin hỏi Luật sư, con cái trên 18 tuổi có được chia tài sản khi bố mẹ ly hôn không? Rất mong Luật sư giải đáp thắc mắc giúp tôi. Tôi xin cảm ơn!". Công ty Luật VietLawyer xin chia sẻ về vấn đề này qua bài viết dưới đây. 1. Ly hôn là gì?    Theo quy định tại Khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:  “Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.” 2. Nguyên tắc giải quyết tài sản khi ly hôn      Căn cứ theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: "1, Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết. 2, Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: a, Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; b, Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; c, Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; d, Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. 3, Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch. 4, Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.   Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. 5, Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. 6, Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."    Theo đó, tài sản của vợ chồng khi ly hôn được giải quyết theo các nguyên tắc:    - Chia đôi tài sản chung của vợ chồng: Tài sản chung của vợ và chồng sẽ được chia đôi nhưng sẽ tính đến các yếu tố như hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập và duy trì phát triển khối tài sản chung đó, bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất kinh doanh và nghề nghiệp hay lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng.    - Chia tài sản bằng hiện vật: Tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia bằng hiện vật hoặc chia bằng giá trị nếu tài sản đó không chia được bằng hiện vật. Bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán phần chênh lệch cho bên còn lại.    - Chia tài sản riêng, tài sản đã sát nhập: Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp có sự sát nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà tài sản đó được yêu cầu chia thì sẽ được thanh toán phần giá trị của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. 3. Con cái trên 18 tuổi có được chia tài sản khi bố mẹ ly hôn không? Con cái trên 18 tuổi vẫn có thể được chia tài sản khi bố mẹ ly hôn nếu thuộc một trong các trường hợp sau:    Trường hợp 1: Bố mẹ có thỏa thuận về việc để lại tài sản cho con cái    Nếu bố mẹ cùng thỏa thuận và thống nhất chia tài sản của mình cho con cái sau ly hôn thì con cái có quyền được hưởng tài sản mà bố mẹ thống nhất chia cho đó. Trường hợp không thể thỏa thuận hay có tranh chấp thì Tòa án sẽ chia dựa trên quy định của pháp luật và tình hình thực tế.    Trường hợp 2: Con cái là đồng sở hữu chung tài sản với bố mẹ    Theo quy định tại Điều 212 Bộ luật Dân sự năm 2015 “1, Tài sản của các thành viên gia đình cùng sống chung gồm tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên và những tài sản khác được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan. 2, Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuận. Trường hợp định đoạt tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác. Trường hợp không có thỏa thuận thì áp dụng quy định về sở hữu chung theo phần được quy định tại Bộ luật này và luật khác có liên quan, trừ trường hợp quy định tại Điều 213 của Bộ luật này.”    Như vậy, trường hợp tài sản chung của hộ gia đình và con cái có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm xác lập quyền đối với tài sản đó; khi vợ chồng ly hôn và tiến hành việc chia tài sản chung, trong đó có tài sản của hộ gia đình thì con cái cũng được chia phần tài sản tương ứng với phần quyền của con cái trong tài sản đó. Nếu tài sản có ghi nhận công sức đóng góp của con cái trong quá trình tạo lập thì khi xử lý tài sản phải đảm bảo quyền và lợi ích của con với tài sản đó.    Việc con cái và cha mẹ cùng mua hoặc được nhận tặng cho, thừa kế tài sản chung thì con cái cũng sẽ có quyền và nghĩa vụ như cha mẹ đối với tài sản đó. Vì vậy, khi bố mẹ ly hôn thì con cái vẫn sẽ được phân chia tài sản đó. Tài sản thuộc sở hữu của con cái sẽ vẫn thuộc quyền sở hữu riêng của con, không chia khi bố mẹ ly hôn.    Trên đây là chia sẻ của Công ty Luật VietLawyer, với kinh nghiệm nhiều năm trong mọi lĩnh vực pháp lý, nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn các vấn đề liên quan đến các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua website: https://vietlawyer.vn/ hoặc Hotline: 0927.625.666 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.
 
hotline 0936 645 695