BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Xem đánh bạc có thể bị coi là đồng phạm hay không? - Việc tham gia đánh bạc, đặc biệt là đánh bạc quy mô lớn, là một hành vi bất hợp pháp và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Ngoài người chơi thì người tổ chức, giám sát và hỗ trợ cho việc đánh bạc cũng có thể bị xem là đồng phạm của tội đánh bạc. Tuy nhiên, liệu việc xem đánh bạc có thể bị coi là đồng phạm hay không?  1, Khái niệm đồng phạm và tội đánh bạc  1.1 Khái niệm đồng phạm Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Bộ luật hình sự 2015 quy định: "Điều 17. Đồng phạm 1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm." Dựa trên khái niệm, có thể phân tích, đồng phạm là trường hợp có 02 (hai) người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm. Những dấu hiệu nhận biết đồng phạm: - Mặt khách quan: Có sự tham gia của hai người trở lên vào việc thực hiện một tội phạm. Đây là dấu hiệu bắt buộc để xác định có hay không xuất hiện đồng phạm trong vụ án. Có sự cùng chung hành động (hay liên tiếp hành động) của những người tham gia vào việc thực hiện  một tội phạm. - Mặt chủ quan: Có sự cùng cố ý của những người tham gia thực hiện tội phạm. Đây cùng là dấu hiệu bắt buộc do các đồng phạm phải cùng nhau thống nhất ý chí chủ quan với nhau trong việc thực hiện hành động phạm tội. Về lý trí: Tất cả các đồng phạm đều nhận thức được rõ hành vi của mình có tính chất nguy hiểm cho xã hội, nhận thức được hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi đó. Về ý chí: Tất cả các đồng phạm đều thực hiện hành vi của mình vì mong muốn có hoạt động phạm tội hoặc có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra. Mục đích trong đồng phạm: Dấu hiệu bắt buộc là tất cả các đồng phạm đều phải có chung mục đích phạm tội. 1.2 Khái niệm tội đánh bạc  Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Bộ luật hình sự 2015 quy định: "Điều 321. Tội đánh bạc 1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm." Người phạm tội đánh bạc là những người thực hiện hành vi đánh bạc trái phép. Trong đó, đánh bạc trái phép là hành vi đánh bạc được thực hiện dưới bất kỳ hình thức nào với mục đích được thua bằng tiền hay hiện vật mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng thực hiện không đúng với quy định trong giấy phép được cấp. 2, Các loại đồng phạm trong tội đánh bạc Căn cứ theo khoản 3 Điều 17 Bộ luật hình sự 2015 quy định: "Điều 17. Đồng phạm ... 3. Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm." Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm. Có hai dạng chính: - Hành động tiếp: Đó là những người tự mình trực tiếp thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được mô tả trong cấu thành tội phạm cụ thể. - Hành động thông qua người khác: Đó là những người không trực tiếp thực hiện hành vi được mô tả trong cấu thành tội phạm cụ thể (mà họ chỉ có hành vi lợi dụng hoặc sử dụng người khác thực hiện hành vi). Người khác được đề cập ở đây là các chủ thể không có năng lực trách nhiệm hình sự. Chẳng hạn dụ dỗ trẻ em dưới 14 tuổi đánh bài. Người tổ chức gồm có ba loại được nêu như khái niệm phía trên bao gồm: - Người chủ mưu: Là người chủ động về mặt tinh thần, có sáng kiến, đề xuất âm mưu, kích động thúc đẩy gây ra tội phạm - Người cầm đầu: Là người đứng ra thành lập, phân công vai trò, đôn đốc điều khiển hoạt động  - Người chỉ huy: Là người trực tiếp điều khiển việc thực hiện tội phạm cụ thể, đôn đốc đồng bọn. Người xúi giục là người: - Tác động đến ý chí và tư tưởng của người khác, gây ảnh hưởng mạnh mẽ về mặt tâm lý; - Hành vi của người xúi giục với người bị xúi giục có mối quan hệ nhân quả  Người giúp sức là người tạo ra các vật chất và tinh thần để các đồng phạm còn lại thực hiện tội phạm 3, Người xem đánh bạc có bị phạm tội hay không ? Đối chiếu với khái niệm của tội xem đánh bạc có thể thấy, hành vi xem đánh bạc không thực hiện các hoạt động liên quan đến đánh bạc như xào bài, chia bài, đặt tiền cọc, .... Đồng thời, người xem không nhận được lợi ích vật chất nào từ việc xem đánh bạc. Cho nên, người xem đánh bạc không phải là người phạm tội. Tuy nhiên, việc người xem đánh bạc chỉ dẫn cho người đánh bạc thực hiện việc đánh bạc và nhận thưởng từ hành vi đó, thì người xem đánh bạc lúc này lại là đồng phạm - người thực hành thông qua người khác thực hiện hành vi đánh bạc.  Trên thực tiễn để xác định bạn có là người đánh bạc hay là người xem đánh bạc rất khó xác định khi bị bắt quả tang do không có tang chứng, vật chứng cụ thể. Do vậy, để tránh rủi ro liên quan đến việc bản thân trở thành người làm chứng hay thậm chí là người bị khởi tố, bạn nên tránh khỏi các điểm tệ nạn nêu trên.  Nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn liên quan đến các vấn đề phạm tội đánh bạc hoặc tổ chức đánh bạc, hay có người thân đang bị điều tra, khởi tố liên quan đến đánh bạc, hãy liên hệ với Luật Phương Bình để được hỗ trợ kịp thời. -----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thuận Tình Ly Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài - Những Điều Cần Biết - Thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài là khi hai bên vợ chồng (một bên là người nước ngoài, hoặc người Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài hoặc cả hai là người nước ngoài nhưng thường trú tại Việt Nam) có sự tự nguyện thực sự của hai vợ chồng để Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, bên cạnh đó là sự thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.  Trên cơ sở của Luật Hôn Nhân và Gia đình 2014, Vietlawyer, xin được tư vấn về hồ sơ, thủ tục ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài như sau: 1. Các trường hợp được xác định là thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài -Theo quy định tại Khoản 25 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì các trường hợp được xác định là quan hệ hôn nhân và gia đình yếu tố nước ngoài như sau: “Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập; thay đổi; chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài; phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.” - Theo đó để được xác định là ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài khi đáp ứng được yêu cầu về mặt chủ thể hoặc quan hệ pháp luật và theo quy định của pháp luật Việt Nam còn thỏa mãn được ba yêu cầu như sau: + Cả hai đều mong muốn ly hôn và cùng ký vào đơn ly hôn. + Thỏa thuận được vấn đề con cái và đảm bảo quyền lợi cho con cái. + Thỏa thuận được vấn đề tài sản khi ly hôn. Nếu không đáp ứng được chỉ 1 trong 3 yêu cầu trên thì trường hợp ly hôn được Tòa án xác định là ly hôn đơn phương với người nước ngoài.  2. Trình tự, thủ tục chuẩn bị hồ sơ ly hôn thuận tình với người nước ngoài Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn - Hồ sơ gồm: - Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; - Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản gốc); Trong trường hợp việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại nước ngoài thì bạn cần phải thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn theo quy định; - Hộ chiếu/CMND/CCCD của vợ và chồng (bản sao chứng thực) - Sổ hộ khẩu/ sổ tạm trú/ thẻ tạm trú của vợ chồng (bản sao chứng thực); - Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con); - Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung (nếu có); - Đơn đề nghị vắng mặt của người yêu cầu (trường hợp đương sự vắng mặt). Bước 2: Nộp hồ sơ ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài - Tòa án cấp tỉnh nơi bạn có hộ khẩu tại Việt Nam có thẩm quyền giải quyết ly hôn khi có vợ/ chồng người nước ngoài. Có thể đến Tòa án thông qua đường bưu điện hoặc ủy quyền cho Luật sư hoặc người quen nhận hồ sơ và nộp trực tiếp đến Tòa án. Bước 3: Tòa án thụ lý hồ sơ và giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn - Sau khi tiếp nhận hồ sơ; Tòa án xem xét về thẩm quyền và tính hợp lệ của hồ sơ ly hôn trong vòng 8 ngày làm việc. Nếu như hồ sơ hợp lệ; Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí/ lệ phí cho người yêu cầu với thời hạn đóng 05 ngày. Sau khi người yêu cầu ly hôn hoàn thành việc đóng phí theo thông báo; vụ việc ly hôn chính thức được Tòa án thụ lý và giải quyết theo quy định. - Trường hợp đương sự không có thời gian thực hiện các thủ tục, thì có thể ủy quyền cho Luật sư để thực hiện việc đóng tạm ứng án phí/ lệ phí Tòa án; thực hiện các thủ tục tại Tòa án để giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài. Việc ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật. Bước 4: Tòa án mở phiên họp giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn - Thủ tục hòa giải tại Tòa án khi ly hôn tại Việt Nam là bắt buộc. Tuy nhiên, nếu có một hoặc cả hai không có mặt thì Toà án sẽ không tổ chức hoà giải. Bước 5: Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn - Quyết định công nhận thuận tình ly hôn sẽ có hiệu lực ngay khi ban hành. Khi đó, vợ chồng không thể kháng cáo quyết định này đến Tòa án. 3. Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài - Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình và Bộ luật Tố tụng dân sự. - Theo khoản 3 Điều 123 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện - Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và  điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện. 4. Cam kết dịch vụ Thủ tục ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài đọc thì có vẻ rất dễ dàng, tuy nhiên cần nhiều hồ sơ, giấy tờ vì thế để bảo vệ các quyền lợi của khách hàng. Khi bạn có nhu cầu hay liên hệ với Vietlawyer.vn để được tư vấn hỗ trợ bạn nhé, chúng tôi luôn cam kết. 4.1. Giá rẻ trên thị trường: Chúng tôi luôn cho rằng việc có nhiều khách hàng, và làm khách hàng hài lòng sẽ hơn rất nhiều việc có nhiều lợi nhuận trên ít khách hàng, nên chúng tôi luôn hướng đến giá hợp lý, để thu hút nhiều khách hàng hơn. 4.2. Bảo mật thông tin tuyệt đối của khách hàng: Thông tin của khách hàng cũng là tài sản mà chúng tôi có, và chúng tôi luôn giữ nó như vật máu của mình. 4.3. Đúng cam kết: Các vụ án, vụ việc, dĩ nhiên còn phụ thuộc vào cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên là đơn vị có nhiều kinh nghiệm, uy tín, chúng tôi luôn cam kết và nỗ lực để hoàn thành công việc của khách hàng đúng tiến độ nhất. Khách hàng có nhu cầu ly hôn thì liên hệ ngay với Công ty Luật VietLawyer để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời hoặc tham khảo các dịch vụ tại đây.
Để Bào Chữa Cho Thân Chủ, Luật Sư Thu Thập Chứng Cứ Như Thế Nào? Tại Công ty Luật Vietlawyer, Luật sư từ khi nhận được đơn mời bào chữa của khách hàng sẽ luôn theo sát quá trình giải quyết vụ án, thu thập các chứng cứ, tài liệu theo đúng quy định của pháp luật để bảo vệ một cách tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của thân chủ, đó là các chứng cứ gỡ tội, chứng cứ có lợi cho người bị buộc tội. Việc thu thập chứng cứ của Luật sư được chủ động thực hiện thông qua các hoạt động sau: 1. Luật sư trực tiếp thu thập chứng cứ Luật sư bào chữa của Vietlawyer sẽ trực tiếp tham gia vào các hoạt động, biện pháp điều tra theo quy định của pháp luật để thu thập chứng cứ liên quan đến vụ án, các quyền được quy định chung tại Điều 73 BLTTHS năm 2015. Luật sư sẽ tiến hành gặp gỡ người mà mình bào chữa, bị hại, người làm chứng và những người khác biết về vụ án để hỏi, nghe những vấn đề họ mà họ trình bày liên quan đến vụ án. Đồng thời, Luật sư để cho thân chủ của mình trình bày, xác minh tính xác thực trong các biên bản ghi lời khai do cơ quan tiến hành tố tụng thực hiện. Lời trình bày của thân chủ có vai trò quan trọng, có thể trở thành chứng cứ được sử dụng trong vụ án hình sự, có thể giúp người bị buộc tội bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của mình, góp phần quan trọng trong việc làm sáng tỏ sự thật khách quan của vụ án. Theo quy định tại BLTTHS năm 2015 Luật sư Vietlawyer sẽ có mặt, ngồi cạnh người mà mình bào chữa khi Cơ quan điều tra tiến hành lấy lời khai của người bị bắt, bị tạm giữ, khi hỏi cung bị can và nếu người có thẩm quyền tiến hành lấy lời khai, hỏi cung đồng ý thì được hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sau mỗi lần lấy lời khai, hỏi cung của người có thẩm quyền kết thúc thì Luật sư bào chữa có thể hỏi người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can. Sự có mặt của Luật sư Vietlawyer trong hoạt động hỏi cung, lấy lời khai sẽ giúp Luật sư Vietlawyer nắm bắt được các tình tiết được rõ ràng, tiến hành phân tích, đánh giá và thu thập được những thông tin, chứng cứ quan trọng, có ý nghĩa và giá trị vào việc chứng minh, lập luận được khách quan, đúng pháp luật, thấu tình, đạt lý, qua đó có cái nhìn toàn diện hơn về vụ án, đồng thời góp phần bảo đảm sự khách quan, đúng trình tự và trấn an tinh thần cho người bị buộc tội mà mình bào chữa; kịp thời kiến nghị, phản ánh và nộp cho cơ quan có thẩm quyền chứng cứ mà người bào chữa thu thập được nhằm làm rõ ràng, sáng tỏ tình tiết khách quan của vụ án, tránh oan sai, nhầm lẫn trong quá trình giải quyết vụ án hình sự. Điều này cũng được thể hiện khi Luật sư có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo quy định của BLTTHS. Ngoài ra, Luật sư được xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa. Hơn nữa, quá trình trình trao đổi, gặp, hỏi người bị buộc tội, Luật sư sẽ có cái nhìn toàn diện, tìm ra những điểm chưa trùng khớp với các chứng cứ mà cơ quan điều tra cung cấp, giữa các lời khai của các chủ thể có sự mâu thuẫn với nhau, từ đó, Luật sư của chúng tôi sẽ tìm ra những chứng cứ nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người mà họ bào chữa. 2.Luật sư bào chữa có quyền yêu cầu cơ quan điều tra thực hiện các biện pháp thu thập chứng cứ. Theo quy định tại Điều 73 BLTTHS năm 2015, người bào chữa có quyền kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá. Đồng thời, người bào chữa có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ, giám định bổ sung, giám định lại, định giá lại tài sản. Như vậy, thông qua các hoạt động này, Luật sư có thể đề nghị cơ quan tiến hành tố tụng tiến hành các hoạt động theo quy định để kiểm tra, đánh giá chứng cứ. Điều này sẽ giúp Luật sư của Vietlawyer nếu thấy có sự mâu thuẫn trong chứng cứ với nhau có điều kiện đề nghị người có thẩm quyền xem xét lại nhằm phát hiện ra những sai sót, những điểm bất thường trong chứng cứ để xử lý kịp thời. Ngoài ra, Luật sư có quyền được đọc, ghi chép và sao chụp những tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa từ khi kết thúc điều tra. Việc được sao chụp, ghi chép tài liệu trong hồ sơ vụ án giúp Luật sư của chúng tôi biết những vấn đề đang được điều tra, làm rõ để kịp thời thu thập các chứng cứ có ý nghĩa và liên quan đến việc chứng minh, làm rõ vụ án, bảo đảm tính công bằng, khách quan và đúng pháp luật. Các quy định liên quan đến việc đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu thập các tài liệu, chứng cứ liên quan sẽ bảo đảm Luật sư bào chữa có điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các hoạt động bào chữa của mình, đồng thời có ý nghĩa trong việc nắm bắt các thông tin liên quan đến người mà mình bào chữa, kịp thời phát hiện những điểm còn mâu thuẫn, chưa rõ ràng để tìm hiểu, thu thập các lập luận của mình là có căn cứ, bảo đảm tình thuyết phục và khách quan. Nếu bạn đọc hay những người thân thích của các bạn chẳng may đang gặp rắc rối với những vấn đề pháp lý liên quan đến vụ án hình sự, đừng ngần ngại mà không nhấc máy lên mà liên hệ ngay với Vietlawyer để nhận được sự hỗ trợ kịp thời từ các luật sư bào chữa hình sự với nhiều năm kinh nghiệm, tham gia rất nhiều vụ án hình sự lớn nhỏ khác nhau.
02 Trường Hợp Bắt Buộc Phải Có Luật Sư Tham Gia Vụ Án Hình Sự bao gồm những trường hợp nào, những tội danh gì, những bị can, bị cáo nào? Là vấn đề nhiều người luôn quan tâm trong các vụ án Hình Sự. Tính chất và mức độ nguy hiểm của mỗi một vụ án hình sự lại khác nhau, vì vậy việc giải quyết được một vụ án hình sự là điều không hề dễ dàng. Quyền bào chữa được pháp luật ghi nhận là một trong những quyền quan trọng của người bị buộc tội để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Thông thường sự tham gia của người bào chữa phụ thuộc vào ý muốn của bị can; bị cáo; người bị tạm giữ hay bị bắt lựa chọn. Tuy nhiên trong một vài trường hợp đặc biệt, Bộ luật tố tụng hình sự quy định sự tham gia của người bào chữa trong vụ án không vụ thuộc vào ý chí của bị can, bị cáo mà đây là quy định bắt buộc. Sự tham gia bắt buộc của người bào chữa trong các trường hợp này là quy định mang tính chất nhân đạo của pháp luật hình sự nước ta. Vậy có những trường hợp cụ thể nào? Công ty Luật Vietlawyer sẽ cùng với bạn đọc để giải đáp thắc mắc trên trong nội dung bài viết dưới đây. Ảnh minh họa: Nguồn Internet 1. Cơ sở pháp lý Bộ luật tố tụng hình sự 2015 Nghị định 123/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư 2. Nội dung Căn cứ điều 76 BLTTHS 2015, 2 trường hợp mà theo đó, trong một số trường hợp đặc thù, do tính chất và hậu quả của tội phạm, hoặc do hạn chế về năng lực nhận thức, năng lực hành vi, dù bị can, bị cáo không mời người bào chữa thì các cơ quan tiến hành tố tụng vẫn phải chỉ định người bào chữa để đảm bảo quyền lợi cho họ. Hai trường hợp bắt buộc phải có sự tham gia của người bào chữa đó là: Trường hợp 1: Bị can, bị cáo về tội mà Bộ luật hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt là 20 năm tù, tù chung thân, tử hình; Với việc quy định bắt buộc phải có sự tham gia của người bào chữa đối với các vụ án có bị can, bị cáo có mức hình phạt cao nhất của khung hình phạt là 20 năm, tù chung thân, tử hình (mức hình phạt của tội phạm đặc biệt nghiêm trọng) đã cho thấy pháp luật nước ta luôn chú trọng bảo vệ tối đa quyền con người Trường hợp 2: Người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi. Nếu người bị buộc tội, người đại diện hoặc người thân thích không mời người bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải đảm bảo quyền bào chữa đối với người bị buộc tội có nhược điểm về thể chất mà không thể tự bào chữa; người có nhược điểm về tâm thần hoặc là người dưới 18 tuổi. Trên đây là những ý kiến của chúng tôi tư vấn cho người dân để bảo vệ lợi ích của mình khi tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật hiện hành. Vì vậy, nếu chẳng may người thân thích của bạn đọc rơi vào một trong hai trường hợp nêu trên hãy chủ động liên hệ với Luật sư ngay để đảm bảo một cách tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Công ty Luật Vietlawyer với đội ngũ Luật sư có kinh nghiệm dày dặn trong lĩnh lực hình sẵn sàng đồng hành cùng khách hàng trong việc giải quyết mọi vấn đề pháp lý. Hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline số 0927.625.666 để được sử dụng dịch vụ một cách tốt nhất.
 
hotline 0936 645 695