Trong thực tế, không ít trường hợp người chồng vay tiền nhưng chưa kịp thanh toán thì qua đời, dẫn đến tranh chấp giữa chủ nợ và gia đình người đã mất. Nhiều người cho rằng khi chồng chết thì vợ đương nhiên phải trả toàn bộ khoản nợ thay chồng. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật hiện hành, việc người vợ có phải trả nợ thay chồng hay không còn phụ thuộc vào khoản nợ đó là nghĩa vụ riêng hay nghĩa vụ chung của vợ chồng, đồng thời phải xem xét đến di sản mà người chết để lại. Dưới đây là những quy định pháp luật mới nhất về vấn đề này.

1. Trường hợp nào người vợ KHÔNG phải trả nợ thay chồng?
- Căn cứ theo Điều 45 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, nghĩa vụ riêng của vợ hoặc chồng bao gồm:
+ Nghĩa vụ có trước khi kết hôn;
+ Nghĩa vụ phát sinh từ việc quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản riêng;
+ Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập không vì nhu cầu của gia đình;
+ Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của mỗi bên.
VÍ DỤ:
Người chồng tự vay tiền để: Đầu tư riêng; kinh doanh riêng mà người vợ không tham gia; tiêu dùng cá nhân; đánh bạc, cá độ hoặc phục vụ mục đích cá nhân khác. Đồng thời: Người vợ không ký tên vào hợp đồng vay; không đồng ý việc vay; không được hưởng lợi từ khoản vay.
=> Trong các trường hợp trên:
+ Chủ nợ chỉ có quyền yêu cầu thanh toán từ di sản của người chồng để lại theo Điều 615 Bộ luật Dân sự năm 2015.
+ Người vợ không phải dùng tài sản riêng của mình để trả khoản nợ đó, trừ khi tự nguyện hoặc có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp nào người vợ PHẢI trả nợ thay chồng?
- Không phải khoản vay nào của người chồng cũng là nghĩa vụ riêng. Nếu khoản vay là nghĩa vụ chung của vợ chồng thì người vợ vẫn phải cùng chịu trách nhiệm thanh toán.
- Theo Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, vợ chồng có nghĩa vụ chung về tài sản đối với:
+ Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do hai vợ chồng cùng xác lập;
+ Nghĩa vụ do một bên thực hiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
+ Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
+ Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc tạo nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
+ Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra
+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
VÍ DỤ:
Người vợ có thể phải cùng trả nợ nếu: hai vợ chồng cùng ký hợp đồng vay tiền; chồng vay tiền để chữa bệnh cho con, đóng học phí, mua lương thực, chi tiêu sinh hoạt gia đình; chồng vay vốn để phục vụ hoạt động kinh doanh là nguồn thu nhập chính của cả gia đình.
=> Trong các trường hợp trên, mặc dù người chồng đã mất thì người vợ vẫn có trách nhiệm cùng thực hiện nghĩa vụ trả nợ vì đây là nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Khi người chồng mất thì ai có trách nhiệm trả khoản nợ mà người chồng đã vay trước đó?
- Căn cứ theo Khoản 1, 2, 3 Điều 615 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại thì:
+ Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
+ Lưu ý:
• Nếu di sản chưa được chia, nghĩa vụ trả nợ được thực hiện từ khối di sản.
• Nếu di sản đã được chia, mỗi người thừa kế chỉ phải thực hiện nghĩa vụ tương ứng với phần di sản mình nhận và không vượt quá giá trị phần di sản đó.
Như vậy, khi người chồng qua đời khoản nợ không tự động chuyển sang cho người vợ. Chủ nợ trước hết có quyền yêu cầu thanh toán từ di sản của người chồng để lại. Người vợ (nếu là người thừa kế) chỉ có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ trong phạm vi giá trị di sản được hưởng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Kết luận
- Việc người chồng qua đời không đồng nghĩa với việc người vợ đương nhiên phải trả toàn bộ khoản nợ thay chồng. Có thể khái quát như sau:
+ Khoản vay là nghĩa vụ chung của vợ chồng ➜ Người vợ vẫn có trách nhiệm cùng thanh toán.
+ Khoản vay là nghĩa vụ riêng của người chồng ➜ Chủ nợ chỉ được yêu cầu thanh toán từ di sản của người chồng; người vợ không phải dùng tài sản riêng để trả nợ.
+ Người thừa kế chỉ phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ trong phạm vi giá trị di sản được hưởng, trừ khi có thỏa thuận khác.
⚠️ Lưu ý: Các quy định pháp luật thường xuyên sửa đổi vì vậy tại thời điểm quý khách hàng đọc có thể đã có sự thay đổi trong các quy định. Để biết thêm chi tiết khách hàng có thể truy cập vào website: https://phuongbinhlaw.vn/ hoặc liên hệ tới số điện thoại: 0936645695 để đươc tư vấn, đại diện cho quý khách hàng.
Viết bình luận