Theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019, lương tối thiểu là mức lương thấp nhất mà người lao động được nhận khi thực hiện công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường, nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động và gia đình họ, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.
Mức lương tối thiểu được xác định dựa trên từng vùng và có thể áp dụng theo tháng hoặc theo giờ.
Mức lương này sẽ được điều chỉnh theo các yếu tố như mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình, mối quan hệ giữa lương tối thiểu và lương thị trường, chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế, tình hình cung - cầu lao động, tỷ lệ thất nghiệp, năng suất lao động, và khả năng chi trả của doanh nghiệp.

2. Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng
Mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với các đối tượng được quy định tại Điều 2 Nghị định 38/2022/NĐ-CP, bao gồm:
-
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
-
Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm:
-
Các doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp.
-
Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân thuê mướn hoặc sử dụng lao động theo thỏa thuận.
-
-
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP.
3. Mức lương tối thiểu vùng mới áp dụng từ ngày 01/7/2025
Việc thay đổi các vùng không đồng nghĩa với việc thay đổi mức lương tối thiểu tuyệt đối. Mức lương tối thiểu vùng vẫn sẽ giữ nguyên theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (VND/ tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (VND/ tháng) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
23.800 |
|
Vùng II |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
16.600 |
Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
