DỊCH VỤ LUẬT SƯ DÂN SỰ

Anh Đạt hỏi: Bố mẹ tôi mất có để lại một mảnh đất cho 7 anh chị em. Hiện nay, 6 người đều thống nhất muốn bán đất để chia tiền, nhưng người em út nhất quyết không đồng ý vì muốn giữ lại đất. Xin hỏi, 6 người còn lại có quyền tự bán mảnh đất này không? Nếu người em út không chịu ký giấy tờ thì chúng tôi phải làm thế nào? 1. Sáu người có được tự ý bán toàn bộ mảnh đất không? Theo khoản 2 Điều 218 Bộ luật Dân sự 2015, việc định đoạt tài sản chung hợp nhất phải được thực hiện theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định pháp luật. => Do đó, nếu mảnh đất vẫn thuộc quyền sử dụng chung của cả 7 người thì 6 người không thể tự ý bán toàn bộ thửa đất khi người còn lại không đồng ý.Tuy nhiên, nếu quyền sử dụng đất đã được phân chia và xác định phần quyền riêng của từng người thì mỗi người có thể định đoạt phần quyền của mình theo quy định pháp luật, không được tự ý chuyển nhượng phần của người khác. 2. Cần làm gì khi một người nhất quyết không đồng ý bán đất? Thứ nhất, ưu tiên thỏa thuận với người không đồng ý bán.Các thành viên có thể trao đổi về phương án mua lại phần quyền của người không muốn bán, phân chia đất thành các phần riêng hoặc thống nhất phương án bán đất và chia tiền theo tỷ lệ được hưởng. Thứ hai, khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết nếu không thể thỏa thuận.Nếu việc thương lượng không đạt kết quả, người có quyền lợi liên quan có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung hoặc di sản thừa kế. Theo Điều 660 Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp những người thừa kế không thống nhất được việc phân chia di sản bằng hiện vật thì di sản có thể được bán để chia giá trị. ⚠️ Lưu ý: Các quy định pháp luật thường xuyên sửa đổi vì vậy tại thời điểm quý khách hàng đọc có thể đã có sự thay đổi trong các quy định. Để biết thêm chi tiết quý khách hàng có thể truy cập vào website: https://phuongbinhlaw.vn/ hoặc liên hệ tới số điện thoại: 0936645695 để được tư vấn, đại diện cho quý khách hàng. 
Người đi bộ sang đường cao tốc bị ô tô đâm: Tài xế có phải chịu trách nhiệm? Đường cao tốc là tuyến đường dành riêng cho các phương tiện cơ giới, nơi các xe lưu thông với tốc độ cao. Vì vậy, việc người đi bộ tự ý đi vào hoặc băng qua đường cao tốc tiềm ẩn nguy cơ tai nạn đặc biệt nghiêm trọng. Tuy nhiên, khi xảy ra tai nạn giữa ô tô và người đi bộ, liệu tài xế có đương nhiên phải chịu trách nhiệm pháp lý hay không? Vấn đề này cần được xem xét trên cơ sở quy định pháp luật và nguyên nhân cụ thể của vụ tai nạn. 1. Người đi bộ sang đường cao tốc bị ô tô đâm có vi phạm pháp luật không? Theo khoản 3 Điều 25 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 quy định: "Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, người đi bộ không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc." => Như vậy, nếu một người tự ý đi bộ hoặc băng qua đường cao tốc mà không thuộc trường hợp ngoại lệ thì hành vi này là vi phạm quy định về trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người đi bộ đi vào đường cao tốc có thể bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng. 2. Người đi bộ sang đường cao tốc bị ô tô đâm, tài xế có phải chịu trách nhiệm? Trách nhiệm của tài xế được xác định căn cứ vào lỗi, hành vi vi phạm và hậu quả thực tế của vụ tai nạn.  - Trường hợp tài xế điều khiển ô tô đúng tốc độ, đúng làn đường, tuân thủ quy định về an toàn giao thông và không có khả năng tránh tai nạn khi người đi bộ bất ngờ xuất hiện thì hậu quả pháp lý: + Về trách nhiệm hình sự: Tài xế không mặc nhiên chịu trách nhiệm hình sự khi không có yếu tố lỗi trong trường hợp này + Về trách nhiệm bội thường: Điều 601 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: "Chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ trường hợp sau đây: a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại; b) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác." => Do trường hợp này lỗi hoàn toàn là ở phía người đi bộ nên tài xế không phải chịu trách nhiệm hình sự và trách nhiệm bồi thường thiệt hại. - Trường hợp tài xế có hành vi vi phạm như chạy quá tốc độ, thiếu chú ý quan sát, không xử lý tình huống trong khả năng cho phép hoặc vi phạm quy định an toàn giao thông khác dẫn đến tai nạn thì có thể phải chịu hậu quả pháp lý sau: + Về trách nhiệm hình sự: Điều 260 Bộ luật Hình sự, người tham gia giao thông đường bộ vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ và gây ra hậu quả thuộc các trường hợp luật định có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ. + Về trách nhiệm bồi thường: Điều 601 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: "Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới,..." và "Chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ trường hợp sau đây: a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại; b) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác." => Do thiệt hại xảy ra do cả lỗi của tài xế chứ không do hoàn toàn lỗi của người đi bộ nên tài xế vẫn phải bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm hình sự theo pháp luật quy định nếu có hành vi vi phạm. Kết luận Người đi bộ tự ý sang đường cao tốc là hành vi vi phạm pháp luật và tiềm ẩn nguy cơ gây tai nạn nghiêm trọng. Tuy nhiên, khi xảy ra va chạm với ô tô, trách nhiệm của tài xế không được xác định một cách mặc nhiên mà phải căn cứ vào nguyên nhân, lỗi của các bên và hậu quả thực tế. Nếu tài xế không vi phạm quy định giao thông và tai nạn xảy ra hoàn toàn do lỗi của người đi bộ thì có thể được miễn trách nhiệm trong những trường hợp pháp luật quy định. Ngược lại, nếu tài xế có lỗi dẫn đến tai nạn thì vẫn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật. ⚠️ Lưu ý: Các quy định pháp luật thường xuyên sửa đổi vì vậy tại thời điểm quý khách hàng đọc có thể đã có sự thay đổi trong các quy định. Để biết thêm chi tiết quý khách hàng có thể truy cập vào website: https://phuongbinhlaw.vn/ hoặc liên hệ tới số điện thoại: 0936645695 để được tư vấn, đại diện cho quý khách hàng.
Việc nhận thù lao (như 200 triệu đồng) để đứng tên hộ bất động sản (đất đai) tưởng chừng là công việc đơn giản nhưng ẩn chứa những rủi ro pháp lý rất lớn. Tùy thuộc vào bản chất dòng tiền, mục đích của người nhờ đứng tên và hành vi cụ thể, người đứng tên hộ có thể vướng vào các rủi ro Dân sự và Tội danh Hình sự 1. Giao dịch đứng tên hộ có được nhà nước thừa nhận không? Mục đích của người nhờ đứng tên là gì? Theo quy định của pháp luật đất đai, người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) là chủ thể được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp. Điều 28 Luật Đất đai 2024 đã xác định cụ thể các đối tượng được phép nhận quyền sử dụng đất bao gồm cá nhân, tổ chức kinh tế và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (với điều kiện được phép nhập cảnh vào Việt Nam). Tuy nhiên, hệ thống pháp luật hiện hành hoàn toàn không có quy định nào đề cập hay ghi nhận việc “đứng tên hộ”. Về mặt quyền hạn pháp lý, Điều 26 và Điều 27 Luật Đất đai 2024 trao cho người sử dụng đất đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với tài sản đất đai của mình. Trong công tác quản lý thực tế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ căn cứ duy nhất vào thông tin đăng ký trên Giấy chứng nhận để xác định chủ thể sử dụng đất. Về rủi ro pháp lý, người có tên trên Sổ đỏ mặc nhiên được pháp luật xem là chủ thể có toàn quyền đối với thửa đất. Ngược lại, thỏa thuận nhờ người khác đứng tên hộ là giao dịch không được pháp luật thừa nhận, không được Nhà nước bảo vệ khi xảy ra mâu thuẫn hay tranh chấp.Thực chất, việc thuê người đứng tên hộ đất đai là thủ đoạn không minh bạch nhằm lách luật, trốn thuế hoặc tẩu tán và che giấu tài sản bất minh:- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi Luật Đất đai 2024 có hiệu lực, do bị hạn chế quyền tiếp cận và đứng tên bất động sản tại Việt Nam, nhiều kiều bào đã gửi tiền về nhờ người thân trong nước đứng tên trên Giấy chứng nhận nhằm "lách" các rào cản pháp lý.- Cá nhân không đáp ứng điều kiện nhận chuyển nhượng phổ biến nhất là việc nhờ người dân địa phương đứng tên mua đất trồng lúa hoặc nhờ người khác mua nhà ở xã hội, nhằm hợp thức hóa các tiêu chuẩn khắt khe theo quy định như "trực tiếp sản xuất nông nghiệp" hay thuộc đối tượng được hưởng chính sách nhà ở.- Che giấu hoặc tẩu tán tài sản nhờ đứng tên hộ còn được dùng như một phương hại nhằm cất giấu tài sản bất minh, né tránh nghĩa vụ tài chính hoặc ngăn chặn việc phân chia tài sản chung của vợ chồng trong và trước thời điểm ly hôn. 2.  Rủi ro pháp lý về hình sự đối với người được nhờ đứng tên Nhận đứng tên hộ tài sản không rõ nguồn gốc khiến bạn đối mặt với nguy cơ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội rửa tiền, Tội chứa chấp tài sản do phạm tội mà có hoặc bị xác định là đồng phạm tẩu tán tài sản phạm tội.-    Tội rửa tiền (Điều 324 Bộ luật Hình sự): Đây là rủi ro hình sự lớn nhất. Nếu tiền mua đất do người nhờ đứng tên phạm tội mà có (như tham ô, lừa đảo, trốn thuế, buôn lậu...) và người đứng tên hộ biết hoặc có cơ sở để biết nguồn gốc bất hợp pháp nhưng vẫn nhận đứng tên giúp nhằm hợp thức hóa dòng tiền.-    Đồng phạm giúp sức các Tội phạm kinh tế, tham nhũng: Người đứng tên hộ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với vai trò đồng phạm giúp sức trong các tội danh như Tội tham ô tài sản (Điều 353), Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174), Tội trốn thuế (Điều 200) nếu tiếp tay tẩu tán, hợp thức hóa tài sản phạm tội.-    Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có (Điều 323) hoặc Tội che giấu tội phạm (Điều 389) áp dụng nếu biết rõ tài sản do vi phạm pháp luật mà có nhưng vẫn nhận đứng tên giữ hộ, cản trở điều tra.-    Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175) hoặc Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174) phát sinh nếu sau khi đứng tên hộ, người này nảy sinh ý định chiếm đoạt, tự ý đem nhà đất đi bán, thế chấp, gạt nợ hoặc cố tình không trả lại cho người nhờ.-    Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức (Điều 341) nếu trong quá trình hoàn thiện hồ sơ sang tên, cấp giấy chứng nhận có hành vi tạo lập hoặc sử dụng hợp đồng, giấy tờ giả. 3.    Rủi ro pháp lý về dân sự đối với người được nhờ đứng tênTheo Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015, các giao dịch nhờ đứng tên thường bị xem là giao dịch giả tạo, hình thức chuyển nhượng công khai nhằm che giấu thỏa thuận sở hữu thực tế. Nên có thể xảy ra các trường hợp: -    Khi phát sinh mâu thuẫn giữa người nhờ và người đứng tên, hoặc khi một trong hai bên chết (phát sinh thừa kế), ly hôn (phát sinh chia tài sản vợ chồng), người đứng tên hộ sẽ bị lôi kéo vào các vụ kiện tụng dân sự kéo dài.-    Vì là chủ thể đứng tên hợp pháp trên giấy tờ, người đứng tên hộ phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước về các khoản thuế sử dụng đất, tiền sử dụng đất, hoặc bị xử phạt hành chính nếu đất bị sử dụng sai mục đích/vi phạm trật tự xây dựng.-    Nếu người đứng tên hộ vướng vào nghĩa vụ nợ nần cá nhân khác, cơ quan thi hành án hoặc ngân hàng có quyền phong tỏa, kê biên bất động sản đứng tên họ để xử lý nợ.-    Số tiền thù lao nhận được khi giao dịch bị tuyên vô hiệu hoặc bị xác định là tiền thu lợi bất chính từ hành vi vi phạm sẽ bị buộc hoàn trả hoặc tịch thu nộp ngân sách Nhà nước. ⚠️ Lưu ý: Các quy định pháp luật thường xuyên sửa đổi vì vậy tại thời điểm quý khách hàng đọc có thể đã có sự thay đổi trong các quy định. Để biết thêm chi tiết quý khách hàng có thể truy cập vào website: https://phuongbinhlaw.vn/ hoặc liên hệ tới số điện thoại: 0936645695 để được tư vấn, đại diện cho quý khách hàng.
Nhiều người thường truyền tai nhau một quan niệm sai lầm rằng: “Chủ nợ mất rồi thì xem như xóa nợ”. Tuy nhiên, dưới góc độ pháp lý, thực tế lại hoàn toàn trái ngược. Việc chủ nợ đột ngột qua đời không đồng nghĩa với việc khoản nợ tự động “bốc hơi”.Vậy pháp luật quy định như thế nào về nghĩa vụ trả nợ trong trường hợp này? Ai sẽ là người có quyền đứng ra đòi lại số tiền đó? 1. Khoản nợ không tự biến mất mà biến thành “Di sản thừa kế” Theo quy định tại Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:+ Di sản của một người để lại sau khi chết bao gồm: tài sản riêng của người đó và phần tài sản của người đó trong tài sản chung với người khác.+ Quyền đòi nợ (quyền tài sản) là một phần của di sản thừa kế. => Do đó, khi chủ nợ qua đời, quyền đòi lại số tiền đã cho vay sẽ được chuyển giao toàn bộ cho những người thừa kế hợp pháp của họ. Người vay tiền vẫn phải có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi theo đúng thỏa thuận ban đầu. 2. Trường hợp duy nhất con nợ “thoát nợ” hợp pháp khi chủ nợ mất - Người vay tiền sẽ chỉ thực sự được miễn nghĩa vụ trả nợ khi rơi vào một trong các trường hợp sau: + Có thỏa thuận trước: Trong hợp đồng vay tài sản ban đầu có điều khoản ghi rõ: “Hợp đồng vay sẽ tự động chấm dứt và miễn toàn bộ nghĩa vụ trả nợ nếu bên cho vay (chủ nợ) qua đời”.+ Được người thừa kế xóa nợ+ Chủ nợ không có người thừa kế: Theo Điều 622 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản này sẽ thuộc về Nhà nước. Lúc này con nợ phải nộp trả số tiền đó vào ngân sách nhà nước theo đúng thủ tục, chứ không được giữ lại. 3. Con nợ cố tình bùng nợ khi chủ nợ mất sẽ bị xử lý thế nào? - Nếu con nợ nảy sinh lòng tham, cố tình che giấu khoản nợ hoặc không chịu trả tiền cho người thừa kế, họ có thể phải đối mặt với các chế tài pháp lý nghiêm trọng: + Bị khởi kiện dân sự+ Bị xử lý hình sự: Nếu con nợ dùng các thủ đoạn gian dối hoặc có điều kiện trả nhưng cố tình tẩu tán tài sản để trốn nợ => Có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015). ⚠️ Lưu ý: Các quy định pháp luật thường xuyên sửa đổi vì vậy tại thời điểm quý khách hàng đọc có thể đã có sự thay đổi trong các quy định. Để biết thêm chi tiết quý khách hàng có thể truy cập vào website: https://phuongbinhlaw.vn/ hoặc liên hệ tới số điện thoại: 0936645695 để được tư vấn, đại diện cho quý khách hàng.
Trao vàng cho cô dâu trong lễ đính hôn nhưng hai bên hủy hôn: Có đòi lại vàng đã trao được không? Trong lễ đính hôn, việc gia đình nhà trai trao vàng, nhẫn hoặc các món nữ trang cho cô dâu là phong tục phổ biến tại Việt Nam. Những món quà này thường mang ý nghĩa chúc phúc, thể hiện sự trân trọng và mong muốn tiến tới hôn nhân giữa hai bên gia đình. Tuy nhiên, nếu sau lễ đính hôn, hai bên quyết định không tổ chức đám cưới hoặc chấm dứt việc tiến tới hôn nhân, một vấn đề thường phát sinh là: Nhà trai có quyền yêu cầu cô dâu trả lại số vàng đã trao hay không? 1. Bản chất việc trao vàng trong lễ đính hôn? - Trao tặng vàng nhằm mục đích chúc phúc, là tặng cho không có điều kiện. + Căn cứ Điều 457 Bộ luật Dân sự năm 2015, hợp đồng tặng cho tài sản được xác định như sau: “Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.” + Đồng thời, khoản 1 Điều 458 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định "1. Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực kể từ thời điểm bên được tặng cho nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác." => Nữ trang trao tại lễ đính hôn là động sản không phải đăng ký quyền sở hữu, hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm giao nhận tài sản theo Điều 458 Bộ luật Dân sự. Việc tặng cho tại lễ hỏi nhằm mục đích chúc phúc không đồng nghĩa là tặng cho có điều kiện bắt buộc phải kết hôn theo Điều 462 BLDS vì các bên không có thỏa thuận cụ thể về nghĩa vụ hoàn trả nếu hủy hôn. Do đó, việc hai bên không tiến tới kết hôn không phải là căn cứ để đòi lại tài sản. - Trao tặng vàng nhưng có điều kiện. + Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 462 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định tặng cho tài sản có điều kiện: "1. Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. ..... 3. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại." => Từ quy định này, có thể xem xét quyền đòi lại vàng trong một số trường hợp sau: Trường hợp thứ nhất: Hai bên có thỏa thuận rõ ràng về điều kiện trao vàng. Chẳng hạn, khi trao vàng, gia đình nhà trai nói rõ đây là nữ trang trao cho cô dâu để chuẩn bị cho việc kết hôn, nếu hôn lễ không diễn ra thì phải hoàn trả. Nếu thỏa thuận này được xác lập hợp pháp và có đủ căn cứ chứng minh, nhà trai có thể viện dẫn quy định về tặng cho có điều kiện để yêu cầu hoàn trả. Trường hợp thứ hai: Hai bên đã thỏa thuận hoàn trả sau khi hủy hôn. Nếu sau khi quyết định không tổ chức đám cưới, hai gia đình thống nhất cô dâu phải trả lại vàng hoặc trả một khoản tiền tương ứng nhưng sau đó không thực hiện, thỏa thuận này có thể là căn cứ để bên có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ. Khi phát sinh tranh chấp, nội dung và hiệu lực của thỏa thuận cần được xem xét dựa trên chứng cứ cụ thể. Trường hợp thứ ba: Vàng không phải là tài sản được tặng cho vô điều kiện. Nếu vàng chỉ được giao để giữ hộ, sử dụng tạm thời hoặc giao cho cô dâu thay mặt gia đình quản lý, thì việc hoàn trả cần được xem xét theo bản chất của quan hệ pháp lý đó, chứ không mặc nhiên áp dụng quy định về quà tặng. => Khi đó, nhà trai có cơ sở yêu cầu trả lại vàng khi chứng minh được căn cứ pháp lý làm phát sinh nghĩa vụ hoàn trả. Ngược lại, nếu vàng đã được tặng cho hoàn tất và không có điều kiện hoàn trả hợp pháp, việc hủy hôn không tự động tạo ra quyền đòi lại tài sản. 2. Nếu nhà trai tự ý hủy hôn hoặc nhà gái là bên hủy hôn thì có ảnh hưởng đến quyền đòi vàng không? Việc bên nào chủ động hủy hôn không phải là căn cứ duy nhất để xác định nghĩa vụ trả lại vàng. Pháp luật không quy định chung rằng bên hủy hôn phải hoàn trả toàn bộ sính lễ hoặc bên không có lỗi đương nhiên được giữ toàn bộ số vàng đã trao. Nếu vàng đã được tặng cho vô điều kiện và quyền sở hữu đã chuyển sang người nhận, việc một bên đơn phương chấm dứt kế hoạch kết hôn không đương nhiên làm mất hiệu lực của việc tặng cho trước đó. Ngược lại, nếu có thỏa thuận hợp pháp về điều kiện hoàn trả khi hủy hôn, việc xác định nghĩa vụ phải căn cứ vào nội dung thỏa thuận và chứng cứ chứng minh. => Dù nhà trai hay nhà gái là bên chủ động hủy hôn, quyền đòi lại vàng vẫn phải được xác định dựa trên bản chất của việc trao vàng, thỏa thuận giữa các bên và căn cứ pháp luật tương ứng, không thể chỉ dựa vào lỗi của một bên. 3. Nếu cô dâu không trả vàng, nhà trai có thể khởi kiện ra Tòa án không? Nếu đã thương lượng nhưng không đạt được thỏa thuận, bên cho rằng mình có quyền nhận lại vàng có thể cân nhắc khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết tranh chấp dân sự. Theo Điều 166 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: "1. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật."  => Nhà trai có thể khởi kiện nếu cho rằng mình có căn cứ pháp luật để đòi lại vàng. Khi yêu cầu Tòa án giải quyết, bên khởi kiện cần trình bày rõ căn cứ đòi lại tài sản và cung cấp những chứng cứ mình có. Các tài liệu có thể hữu ích bao gồm: - Hình ảnh, video ghi nhận việc trao vàng trong lễ đính hôn.- Tin nhắn, ghi âm hợp pháp hoặc tài liệu thể hiện thỏa thuận về điều kiện trao vàng và nghĩa vụ hoàn trả.- Lời khai của những người trực tiếp tham gia, chứng kiến việc trao vàng.- Hóa đơn mua vàng, giấy giao nhận hoặc tài liệu chứng minh số lượng, loại vàng và người giao, người nhận.- Tin nhắn hoặc văn bản thể hiện việc hai bên thống nhất trả lại vàng sau khi hủy hôn, nếu có. Kết luận Trao nữ trang cho cô dâu trong lễ đính hôn nhưng sau đó hai bên hủy hôn không đồng nghĩa với việc nhà trai đương nhiên được đòi lại vàng. Nếu vàng đã được tặng cho vô điều kiện và việc tặng cho đã hoàn thành, nhà trai thường không thể chỉ dựa vào lý do hủy hôn để yêu cầu hoàn trả. Ngược lại, nếu có thỏa thuận hợp pháp về điều kiện tặng cho và nghĩa vụ hoàn trả, hoặc có căn cứ pháp lý khác chứng minh người nhận phải trả lại tài sản, nhà trai có thể yêu cầu hoàn trả và đề nghị Tòa án giải quyết nếu phát sinh tranh chấp. Vì vậy, khi xảy ra tranh chấp, điều quan trọng nhất không chỉ là xác định ai là người hủy hôn mà còn phải làm rõ: Vàng được trao để tặng riêng cô dâu hay cho mục đích khác? Hai bên có thỏa thuận về điều kiện hoàn trả hay không? Có chứng cứ nào chứng minh thỏa thuận đó? Đây mới là những vấn đề có ý nghĩa quyết định đối với việc xác định quyền đòi lại vàng đã trao trong lễ đính hôn. ⚠️ Lưu ý: Các quy định pháp luật thường xuyên sửa đổi vì vậy tại thời điểm quý khách hàng đọc có thể đã có sự thay đổi trong các quy định. Để biết thêm chi tiết quý khách hàng có thể truy cập vào website: https://phuongbinhlaw.vn/ hoặc liên hệ tới số điện thoại: 0936645695 để được tư vấn, đại diện cho quý khách hàng.
Chủ đầu tư chậm bàn giao căn hộ chung cư, người mua có quyền yêu cầu bồi thường không? Việc mua căn hộ chung cư hình thành trong tương lai thường gắn liền với kế hoạch tài chính, chỗ ở và sinh hoạt của người mua. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít trường hợp chủ đầu tư chậm bàn giao căn hộ so với thời hạn đã cam kết trong hợp đồng, khiến người mua phải tiếp tục thuê nhà, phát sinh chi phí sinh hoạt hoặc gặp khó khăn trong việc ổn định cuộc sống. Vậy khi chủ đầu tư chậm bàn giao căn hộ chung cư, người mua có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại hay không, và cần căn cứ vào những quy định pháp luật nào để bảo vệ quyền lợi của mình? 1. Chủ đầu tư chậm bàn giao căn hộ có phải là hành vi vi phạm hợp đồng không? - Bàn giao căn hộ đúng thời hạn là nghĩa vụ của chủ đầu tư. + Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 23 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 quy định nghĩa vụ của bên bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai được “thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, h, i, k, l, m, n, o, p, q khoản 1 và khoản 2 Điều 19 của Luật này;”.  + Mà căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 quy định: “Giao nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng cho bên mua, thuê, thuê mua theo đúng thời hạn, chất lượng và điều kiện khác đã thỏa thuận trong hợp đồng;” => Các quy định trên đã cho thấy việc bàn giao căn hộ đúng thời hạn là nghĩa vụ của chủ đầu tư, bên bán công trình xây dựng hình thành trong tương lai. - Chủ đầu tư chậm bàn giao căn hộ là hành vi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hay vi phạm hợp đồng và phải chịu trách nhiệm. + Căn cứ theo khoản 1 Điều 351 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về trách nhiệm dân sự khi vi phạm nghĩa vụ như sau: “Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.” =>Quy định này là căn cứ quan trọng để xác định trách nhiệm của chủ đầu tư khi không bàn giao căn hộ đúng thời hạn đã cam kết. Nếu hợp đồng xác định rõ ngày bàn giao mà chủ đầu tư không thực hiện đúng, người mua có quyền yêu cầu chủ đầu tư giải thích nguyên nhân, thực hiện nghĩa vụ bàn giao và chịu trách nhiệm theo thỏa thuận trong hợp đồng cũng như quy định pháp luật. Kết luận: Như vậy về nguyên tắc, thời hạn bàn giao căn hộ là một trong những nội dung quan trọng mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Khi đã đến thời hạn bàn giao nhưng chủ đầu tư không thực hiện nghĩa vụ mà không có căn cứ miễn trách nhiệm theo pháp luật hoặc hợp đồng, hành vi này có thể bị xác định là vi phạm nghĩa vụ hợp đồng. Tuy nhiên, việc xác định trách nhiệm còn phụ thuộc vào nguyên nhân chậm bàn giao, điều khoản hợp đồng, căn cứ miễn trách nhiệm (nếu có) và các quy định pháp luật áp dụng đối với giao dịch cụ thể. 2. Người mua có quyền yêu cầu phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại không? - Người mua có quyền yêu cầu phạt vi phạm hợp đồng. + Trước hết, khoản 2 Điều 46 Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 quy định các nội dung chính của hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, trong đó có:  “e) Thời hạn giao, nhận bất động sản và hồ sơ kèm theo; …. i) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; k) Phạt vi phạm hợp đồng;” => Đây là cơ sở để các bên xác định trách nhiệm khi chủ đầu tư không bàn giao căn hộ đúng thời hạn và cơ chế phạt vi phạm hợp đồng nếu đáp ứng điều kiện, thoả thuận hợp đồng và pháp luật. - Người mua có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại + Điều 360 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi vi phạm nghĩa vụ như sau: “Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.” + Đồng thời, khoản 2 Điều 419 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:  “Người có quyền có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà lẽ ra mình sẽ được hưởng do hợp đồng mang lại. Người có quyền còn có thể yêu cầu người có nghĩa vụ chi trả chi phí phát sinh do không hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng mà không trùng lặp với mức bồi thường thiệt hại cho lợi ích mà hợp đồng mang lại”. => Từ những quy định trên, nếu việc chậm bàn giao căn hộ khiến người mua phải tiếp tục thuê nhà, phát sinh chi phí lưu trú hoặc chịu những tổn thất tài chính khác có thể chứng minh được, người mua có thể yêu cầu chủ đầu tư bồi thường theo căn cứ pháp luật và hợp đồng. Các tài liệu như hợp đồng thuê nhà, chứng từ thanh toán, thông báo bàn giao và văn bản trao đổi với chủ đầu tư sẽ giúp chứng minh yêu cầu. Lưu ý: Phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại là hai khoản khác nhau. Theo Điều 418 Bộ luật Dân sự năm 2015, việc áp dụng phạt vi phạm căn cứ vào thỏa thuận của các bên, trừ trường hợp luật có quy định khác; việc đồng thời yêu cầu phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại cũng cần xem xét nội dung thỏa thuận và quy định pháp luật tương ứng. 3. Người mua cần làm gì khi chủ đầu tư chậm bàn giao căn hộ? - Khi phát sinh tình trạng chậm bàn giao, người mua nên chủ động thực hiện các bước cần thiết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp, thay vì chỉ trao đổi bằng lời nói hoặc chờ chủ đầu tư thông báo thời điểm bàn giao mới. 1. Người mua cần rà soát hợp đồng mua bán căn hộ, đặc biệt là thời hạn bàn giao, thời gian gia hạn (nếu có), điều khoản phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và các trường hợp miễn trách nhiệm. Đồng thời, cần lưu giữ chứng từ thanh toán, thông báo tiến độ dự án, văn bản giải thích việc chậm bàn giao và các tài liệu chứng minh thiệt hại thực tế. 2. Người mua nên gửi văn bản yêu cầu chủ đầu tư giải trình nguyên nhân chậm bàn giao, xác định thời điểm bàn giao cụ thể và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng. Trong văn bản, người mua có thể yêu cầu thanh toán tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại hoặc đề xuất phương án xử lý hợp đồng phù hợp với thỏa thuận và pháp luật. Trường hợp chủ đầu tư không giải quyết hoặc các bên không thống nhất được phương án xử lý, người mua có thể cân nhắc khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, thanh toán khoản tiền còn nợ hoặc bồi thường thiệt hại nếu có đủ căn cứ. Việc đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng cần được xem xét thận trọng theo điều kiện luật định và thỏa thuận giữa các bên, tránh tự ý ngừng thực hiện nghĩa vụ khi chưa có căn cứ phù hợp. Kết luận Chủ đầu tư chậm bàn giao căn hộ chung cư không chỉ ảnh hưởng đến kế hoạch sinh hoạt, chỗ ở mà còn có thể gây thiệt hại về tài chính cho người mua. Theo Bộ luật Dân sự năm 2015 và Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023, người mua có cơ sở yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ bàn giao, phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại khi đáp ứng các điều kiện tương ứng. Tuy nhiên, quyền yêu cầu và mức tiền được chấp nhận còn phụ thuộc vào nội dung hợp đồng, nguyên nhân chậm bàn giao, căn cứ miễn trách nhiệm và chứng cứ về thiệt hại. Vì vậy, người mua cần kiểm tra kỹ hợp đồng, lưu giữ hồ sơ và thực hiện yêu cầu bằng văn bản để bảo vệ quyền lợi của mình theo đúng quy định pháp luật hiện hành. ⚠️ Lưu ý: Các quy định pháp luật thường xuyên sửa đổi vì vậy tại thời điểm quý khách hàng đọc có thể đã có sự thay đổi trong các quy định. Để biết thêm chi tiết quý khách hàng có thể truy cập vào website: https://phuongbinhlaw.vn/ hoặc liên hệ tới số điện thoại: 0936645695 để được tư vấn, đại diện cho quý khách hàng.   
Mới đây thì xảy ra vụ mâu thuẫn giữa chủ nhà và người nhận phá dỡ công trình tại phường Tương Mai, Hà Nội được chia sẻ trên mạng xã hội và thu hút nhiều sự quan tâm của dư luận.  Vụ việc xuất phát từ những bất đồng trong quá trình thực hiện phá dỡ công trình. Vậy thì việc chủ nhà cho rằng KHÔNG có hợp đồng nên KHÔNG phải trả tiền là đúng hay sai? Pháp luật quy định như thế nào về vấn đề này? Ảnh: Báo mới  1. Hợp đồng không nhất thiết phải lập thành văn bản Theo Điều 116 BLDS 2015 quy định:+ Giao dịch dân sự là hợp đồng làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Theo Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 quy định + Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. => Như vậy, nếu chủ nhà và người nhận phá dỡ đã thỏa thuận bằng lời nói, tin nhắn hoặc thể hiện sự thống nhất thông qua hành vi thực tế thì thỏa thuận này vẫn được pháp luật công nhận, mặc dù hai bên không ký kết hợp đồng bằng văn bản. => Do đó, việc chủ nhà cho rằng “không có hợp đồng nên không phải trả tiền” là không đúng Theo Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:+ Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, còn bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ.=>Do đó, nếu có căn cứ chứng minh chủ nhà đã thuê người phá dỡ công trình và hai bên có thỏa thuận về tiền công thì không thể chỉ dựa vào việc không có “hợp đồng giấy” để phủ nhận nghĩa vụ thanh toán. 2. Nếu đã thực hiện công việc thì nghĩa vụ trả tiền được xác định thế nào? - Theo Điều 515 Bộ luật Dân sự 2015, bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ: “Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận.” - Đồng thời, Điều 519 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ trả tiền dịch vụ. Theo đó, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ theo thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận về mức tiền thì tiền dịch vụ được xác định theo giá thị trường hoặc phương thức mà pháp luật quy định. ⚠️ Lưu ý: Các quy định pháp luật thường xuyên sửa đổi vì vậy tại thời điểm quý khách hàng đọc có thể đã có sự thay đổi trong các quy định. Để biết thêm chi tiết quý khách hàng có thể truy cập vào website: https://phuongbinhlaw.vn/ hoặc liên hệ tới số điện thoại: 0936645695 để được tư vấn, đại diện cho quý khách hàng.
Trong đời sống xã hội hiện nay, giao dịch dân sự thông qua hình thức hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương ngày càng thông dụng và phổ biến, tuy nhiên để các giao dịch dân sự này có hiệu lực thì phải tuân thủ theo quy định của pháp luật dân sự. Vậy điều kiện để có hiệu lực của giao dịch dân sự là gì? Công ty VietLawyer xin chia sẻ về vấn đề này qua bài viết dưới đây. Giao dịch dân sự là gì? Căn cứ theo quy định tại Điều 116 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự được định nghĩa như sau: “Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.” Trong đó, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015). Thông thường, hành vi pháp lý đơn phương được hiểu là sự thể hiện ý chí của một bên làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự. Ví dụ: lập di chúc, hứa thưởng,.. Hình thức của giao dịch dân sự Theo Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015, các hình thức của giao dịch dân sự bao gồm: - Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. - Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản. - Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó. Điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực Điều 117 BLDS năm 2015 quy định về Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự như sau: “Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự 1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập; b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện; c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. 2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.” Thứ nhất, theo như pháp luật dân sự, để có thể thực hiện được giao dịch dân sự thì cá nhân phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp. Vì theo pháp luật quy định, không phải cá nhân nào cũng đầy đủ năng lực pháp luật và hành vi dân sự. Có những cá nhân chưa hình thành, có những cá nhân mất và có những cá nhân hạn chế năng lực pháp luật và hành vi dân sự.  Thứ hai, Chủ thể phải thực hiện giao dịch tự nguyện. Đây là một biện pháp bảo vệ quyền lợi và lợi ích liên quan của những chủ thể có vai trò trong giao dịch dân sự. Trong thực tế, nhiều trường hợp có những cá nhân không tự nguyện và bị cưỡng ép hay uy hiếp để thực hiện dân sự do đó để tránh những hành vi đó nên pháp luật tôn trọng sự tự nguyện và vô hiệu hóa các giao dịch dân sự không có sự tự nguyện. Thứ ba, giao dịch dân sự phải tuân thủ theo những quy định của pháp luật , không được vi phạm pháp luật và trái đạo đực xã hội. Có thể mục đích hoặc phương thức của giao dịch dân sự vi phạm điều này. Ví dụ: Mang thai hộ, buôn bán các chất cấm, … Cuối cùng, trong một số trường hợp pháp luật có quy định thì hình thức cũng là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự. Ví dụ: trong một số giao dịch pháp luật yêu cầu phải có văn bản công chứng chứng thực cho giao dịch. Tuy nhiên trong một số trường hợp giao dịch dân sự có thể thỏa thuận bằng miệng hoặc văn bản có chữ kí hai bên. Do đó trong những trường hợp này hình thức trở thành một trong các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự. Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu Có 07 trường hợp giao dịch dân sự bị vô hiệu như sau: - Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội. (Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015) - Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo. (Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015) - Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện. (Điều 125 Bộ luật Dân sự 2015) - Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn. (Điều 126 Bộ luật Dân sự 2015) - Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép. (Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015) - Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình. (Điều 128 Bộ luật Dân sự 2015) - Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức. (Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015) Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu Căn cứ theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu: - Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập. - Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả. - Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó. - Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường. - Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan quy định. Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu Tại Điều 132 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu. - Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu quy định tại các Điều 125, 126, 127, 128 và 129 Bộ luật Dân sự 2015 là 02 năm, kể từ ngày: + Người đại diện của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự biết hoặc phải biết người được đại diện tự mình xác lập, thực hiện giao dịch; + Người bị nhầm lẫn, bị lừa dối biết hoặc phải biết giao dịch được xác lập do bị nhầm lẫn, do bị lừa dối; + Người có hành vi đe dọa, cưỡng ép chấm dứt hành vi đe dọa, cưỡng ép; + Người không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình xác lập giao dịch; + Giao dịch dân sự được xác lập trong trường hợp giao dịch dân sự không tuân thủ quy định về hình thức. - Hết thời hiệu quy định trên mà không có yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu thì giao dịch dân sự có hiệu lực. - Đối với giao dịch dân sự quy định tại Điều 123 và Điều 124 Bộ luật Dân sự 2015 thì thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu không bị hạn chế. Trên đây là chia sẻ của Công ty Luật VietLawyer, với kinh nghiệm nhiều năm trong mọi lĩnh vực pháp lý, nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn các vấn đề liên quan đến các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua website: https://vietlawyer.vn/ hoặc Hotline: 0927.625.666 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.
Trong quá trình vay tiền từ ngân hàng bằng việc sử dụng quyền sử dụng đất làm tài sản đảm bảo, việc chuẩn bị một hồ sơ thế chấp đầy đủ và chính xác là một yếu tố quan trọng. Hồ sơ này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá giá trị tài sản, xác thực quyền sở hữu của bạn và tạo lòng tin cho ngân hàng.   Điều 9 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về Hồ sơ đề nghị vay vốn như sau: “Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng phải gửi cho tổ chức tín dụng các tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và các tài liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn.” Do đó, người vay cần chuẩn bị những giấy tờ sau đây để thực hiện thế chấp tài sản để vay (theo khoản 1 điều 29 Thông tư 39/2016/TT-NHNN): - Hồ sơ đề nghị vay vốn: ·  Đơn đề nghị vay vốn theo mẫu của từng ngân hàng. Kèm theo cả nội dung phương án trả nợ. ·  Giấy tờ tùy thân của người vay: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu còn hạn; sổ hộ khẩu/sổ tạm trú/xác nhận cư trú; đăng ký kết hôn/xác nhận độc thân/quyết định hoặc bản án ly hôn,... ·  Thỏa thuận vay vốn theo mẫu của từng ngân hàng - Hồ sơ liên quan đến đảm bảo tiền vay: ·  Giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất được dùng để thế chấp: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, biên bản bàn giao, hợp đồng mua bán căn hộ chung cư giữa người vay với chủ đầu tư. - Tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn: ·  Giấy tờ chứng minh thu nhập hàng tháng của người vay: Giấy xác nhận thu nhập có chữ ký của người sử dụng lao động, sổ tiết kiệm, các tài sản hiện có khác ngoài tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất. - Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn của người vay (vay mua nhà thì cần có hợp đồng mua nhà, vay mua ô tô thì có hợp đồng mua bán xe ô tô, vay để sửa chữa nhà ở thì cần có giấy phép xây dựng...). - Các loại giấy tờ khác theo yêu cầu của từng ngân hàng. Trên đây là chia sẻ của Công ty Luật VietLawyer, với kinh nghiệm nhiều năm trong mọi lĩnh vực pháp lý, nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn các vấn đề liên quan đến các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua website: https://vietlawyer.vn/ hoặc Hotline: 0927.625.666 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.  
Bỏ sổ hộ khẩu làm giấy khai sinh cho con như thế nào? Từ 01/01/2023, chính phủ bỏ sổ hộ khẩu, vậy những thủ tục cần sổ hộ khẩu như làm giấy khai sinh cho trẻ sơ sinh như thế nào? Đây là mối quan tâm của các bậc phụ huynh trẻ nhất là những người mới có con đầu lòng. Để giải đáp các vấn đề liên quan đến thủ tục làm giấy khai sinh cho con sau khi bỏ sổ hộ khẩu - VietLawyer sẽ giải đáp thắc mắc của bạn qua bài viết dưới đây. 1. Bỏ sổ hộ khẩu thì phải làm đăng ký khai sinh cho con ở đâu? Căn cứ theo Điều 13 Luật Hộ tịch 2014 quy định thẩm quyền đăng kí khai sinh: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh. Như vậy, việc bỏ sổ hộ khẩu vẫn không ảnh hưởng gì đến địa điểm đăng ký khai sinh cho con, Ủy ban nhân dân nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ vẫn là nơi thực hiện đăng ký khai sinh. 2. Bỏ sổ hộ khẩu giấy thì phải mang theo những giấy tờ gì để đăng ký khai sinh cho con? Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký khai sinh như sau: 1. Người yêu cầu đăng ký khai sinh nộp các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch khi đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 của Luật Hộ tịch khi đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện). 2. Người yêu cầu đăng ký khai sinh xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này. Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì còn phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật Hộ tịch 2014 quy định về Thủ tục đăng ký khai sinh như sau: 1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật. Ngoài ra, theo quy định tại Điều 8 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch: 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hiện tại thực hiện việc đăng ký khai sinh cho công dân Việt Nam cư trú trong nước, sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2016, chưa đăng ký khai sinh nhưng đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân (bản chính hoặc bản sao hợp lệ) như: giấy tờ tùy thân theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP; Sổ hộ khẩu; Sổ tạm trú; giấy tờ khác do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp. 3. Hồ sơ làm giấy khai sinh cho con sau khi bỏ sổ hộ khẩu bao gồm những gì? Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 04/2020/TT-BTP, Điều 9 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Khoản 1 Điều 16 Luật Hộ tịch 2014, Khoản 1 Điều 36 Luật Hộ tịch 2014, tiểu mục 1 Mục C Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2228/QĐ-BTP năm 2022. Thành phần hồ sơ thực hiện thủ tục làm giấy khai sinh gồm: - Tờ khai đăng ký khai sinh; - Giấy tờ phải nộp: + Bản chính Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; + Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi thì phải có biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; + Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ; + Văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh. - Giấy tờ phải xuất trình: + Giấy tờ tùy thân để chứng minh về nhân thân: Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng; + Giấy tờ chứng minh nơi cư trú, Giấy chứng nhận kết hôn nếu cha, mẹ đã đăng ký kết hôn Trường hợp các thông tin về giấy tờ chứng minh đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (CSDLQGVDC), được điền tự động thì không phải xuất trình. Trong trường hợp thực hiện liên thông các thủ tục hành chính đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế, theo Điều 6 Thông tư liên tịch 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT, người đăng ký cần chuẩn bị: - Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu quy định; - Giấy chứng sinh do cơ sở y tế nơi trẻ em sinh ra cấp; - Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (theo mẫu quy định); - Sổ hộ khẩu; - Tờ khai tham gia bảo hiểm y tế theo mẫu quy định. Trong đó, trên tinh thần của Luật cư trú 2020, sổ hộ khẩu đã chính thức bị bãi bỏ từ 01/01/2023. Do vậy, khi thực hiện hồ sơ liên thông các thủ tục hành chính đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế, người đăng ký chỉ cần chuẩn bị 04 giấy tờ còn lại nêu trên. Như vậy, từ năm 2023, sau khi đã bãi bỏ sổ hộ khẩu, người thực hiện đăng ký khai sinh cho con cần phải chuẩn bị các giấy tờ trên. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình. 4. Thời gian nhận kết quả thủ tục làm giấy khai sinh là bao lâu? Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục C Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2228/QĐ-BTP năm 2022, thời gian nhận kết quả thủ tục làm giấy khai sinh được xác định như sau: - Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu; - Trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trên đây là chia sẻ của Công ty Luật VietLawyer về quy trình, thủ tục làm giấy khai sinh cho con sau khi bỏ sổ hộ khẩu. Với kinh nghiệm nhiều năm trong mọi lĩnh vực pháp lý, nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn các vấn đề liên quan đến các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua website: https://vietlawyer.vn/ để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.
Thủ tục cấp hộ chiếu trong nước - Hộ chiếu là một trong những giấy tờ quan trọng cho phép người mang nó di chuyển qua nước ngoài. Hộ chiếu có thể được sử dụng để đi du lịch, đi công tác, học tập, kinh doanh, đăng ký kết hôn với người nước ngoài,...v.v. Dưới đây là thủ tục xin cấp hộ chiếu phổ thông trong nước 1. Điều kiện để cá nhân được cấp hộ chiếu trong nước Căn cứ theo Điều 21 Luật Xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam, những cá nhân thuộc các trường hợp sau không được cấp hộ chiếu trong nước bao gồm: - Người chưa chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm bao gồm: + Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục hoặc về báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh + Làm giả, sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh giả để xuất cảnh, nhập cảnh hoặc đi lại, cư trú ở nước ngoài + Tặng, cho, mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ xuất nhập cảnh; hủy hoại, tẩy xóa, sửa chữa giấy tờ xuất nhập cảnh. + Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh trái quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước. + Lợi dụng xuất cảnh, nhập cảnh để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân. + Xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; tổ chức, môi giới, giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục theo quy định. + Cản trở, chống người thi hành công vụ trong việc cấp giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc kiểm soát xuất nhập cảnh. - Người bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ trường hợp Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất với người ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh cho phép người bị tạm hoãn xuất cảnh cho phép. - Vì lý do quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an 2. Hồ sơ thực hiện thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông trong nước Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông trong nước bao gồm: - Hai ảnh mới chụp, không quá 6 tháng, cỡ 4cm x6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông nền trắng. - Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất. - Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi; - Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật dân sự, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra đối chiếu. - 01 tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông (mẫu TK01)  3. Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông trong nước 3.1. Trình tự thực hiện  Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2:  Người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông không gắn chíp điện tử trực tiếp nộp hồ sơ vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh (khi đến nộp hồ sơ phải xuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng) hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an và gửi bổ sung hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích theo thông báo của Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an (nếu có), cụ thể: + Người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc tạm trú; trường hợp có Thẻ căn cước công dân thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi. + Người đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi. Bước 3:  + Người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông trực tiếp nhận kết quả tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh; khi đến nhận kết quả mang theo giấy hẹn trả kết quả, xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân. Trường hợp đề nghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan cung cấp dịch vụ bưu chính. + Trường hợp chưa cấp hộ chiếu phổ thông thì trả lời bằng văn bản hoặc thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an và nêu rõ lý do. + Thời gian trả hộ chiếu: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày Tết, ngày lễ). 3.2 Cách thức thực hiện Khách hàng nộp hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính 3.3 Thời hạn thực hiện Thời hạn để giải quyết thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông trong nước là 8 ngày làm việc Khách hàng là cá nhân, tổ chức có nhu cầu đăng ký cấp hộ chiếu phổ thông trong nước, vui lòng liên hệ Công ty Luật VietLawyer để được tư vấn, giải đáp các thắc mắc của khách hàng.
Luật sư Dân sự Lạng Sơn là đội ngũ luật sư tại Công ty luật Vietlawyer phụ trách thực hiện các dịch vụ pháp luật dân sự tại quận, huyện trực thuộc tỉnh Lạng Sơn. Lạng Sơn nằm ở phía Bắc đất nước, giáp ranh với Trung Quốc. Tỉnh Lạng Sơn có diện tích 8.303,84 km². Kinh tế tỉnh Lạng Sơn chủ yếu là nông nghiệp và du lịch. Các sản phẩm nông nghiệp chính của tỉnh là lúa, hồ tiêu, chè, mía, cây ăn quả, rau củ, gia súc, gia cầm... Tỉnh Lạng Sơn cũng có nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng như Núi Mẫu Sơn, đền Ngọc Sơn, rừng quốc gia Bắc Sơn... Do nền kinh tế phát triển như vậy, nên cũng kéo theo những quan hệ pháp luật dân sự phát triển mạnh mẽ, và tranh chấp cũng theo đó mà gia tăng. Tại đây, Luật sư dân sự Lạng Sơn là những luật sư tại Công ty luật Vietlawyer có chuyên môn trong lĩnh vực dân sự, với nhiều năm kinh nghiệm và thực hiện các vụ việc lớn tại nhiều tỉnh thành. trong đó có tỉnh Lạng Sơn. Các luật sư dân sự Lạng Sơn có thể tư vấn và đại diện cho khách hàng trong các vụ việc pháp lý liên quan đến vụ việc dân sự, bao gồm: các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu/sử dụng tài sản, giao dịch dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động, quyết định hành chính và các vấn đề dân sự khác, giúp khách hàng giải quyết các vấn đề pháp lý một cách nhanh chóng và hiệu quả. Vai trò của luật sư dân sự Lạng Sơn là rất quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng. Bằng cách sử dụng kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm của mình, luật sư dân sự Lạng Sơn có thể giúp khách hàng đưa ra quyết định, giải pháp phù hợp nhất trong các vụ việc dân sự. Họ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp khách hàng giải quyết các tranh chấp dân sự một cách công bằng và hiệu quả, từ đó đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng.  1. Nội dung/Lĩnh vực tư vấn của Luật sư Dân sự Lạng Sơn: 1.1 Các tranh chấp liên quan đến dân sự phổ biến - Tranh chấp quyền sở hữu/quyền sử dụng đối với tài sản, quyền sử dụng đất; - Tranh chấp về nhân thân, tài sản, quyền nuôi con sau khi ly hôn - Tranh chấp về giao dịch dân sự; - Tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động; - Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; - Các tranh chấp theo quy định của pháp luật. 1.2 Các yêu cầu liên quan đến dân sự - Yêu cầu về tính pháp lý của tài sản, đất đai, giao dịch dân sự; - Yêu cầu về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại; - Yêu cầu về pháp chế doanh nghiệp; - Yêu cầu về đăng ký sở hữu trí tuệ; - Yêu cầu về quyền, nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động; - Các yêu cầu khác về tài sản theo quy định của pháp luật. 1.3 Những quyền lợi của cá nhân, pháp nhân được Luật sư dân sự Lạng Sơn tư vấn, đại diện, bảo vệ - Tư vấn các phương án để giải quyết các vụ việc dân sự; - Đại diện theo ủy quyền thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan trong vụ việc dân sự; - Thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan trong vụ việc dân sự; - Trợ giúp pháp lý đối với khách hàng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; - Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng - Những quyền lợi khác theo quy định pháp luật. 1.4 Các hình thức Luật sư Dân sự Lạng Sơn tư vấn tại Vietlawyer - Tư vấn qua khung chat trên web: áp dụng cho những khách hàng có băn khoăn, lo lắng về những vụ việc nhỏ, không phức tạp hoặc khi khách hàng chưa sắp xếp được lịch hoặc chưa có nhu cầu đến văn phòng. - Tư vấn qua điện thoại: áp dụng cho những vụ việc gấp, cần giải quyết ngay, những vụ việc mang tính phức tạp cần gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn ngay ngày hôm sau. - Dịch vụ luật sư tư vấn dân sự trực tiếp tại văn phòng: khách hàng được quyền yêu cầu luật sư tư vấn dân sự giỏi tư vấn tại văn phòng áp dụng với những trường hợp phức tạp, những vụ án tranh chấp dân sự cần giải quyết nhanh hoặc theo yêu cầu của khách hàng. Tại Lạng Sơn chúng tôi cung cấp các dịch vụ tư vấn luật dân sự rộng khắp trên địa bản tỉnh: Luật sư dân sự Bằng Mạc, Luật sư dân sự Bắc Sơn, Luật sư dân sự Bình Gia, Luật sư dân sự Cao Lộc, Luật sư dân sự Điềm He, Luật sư dân sự Lộc Bình, Luật Sư Dân sư Ôn Châu, Luật sư dân sự Thoát Lãng, Luật sư dân sự Văn Uyên, Luật sư dân sự Tràng ĐỊnh,... Với đầy đủ các nghiệp vụ trong nội dung tư vấn luật dân sự. Ngoài ra, Công ty luật Vietlawyer còn cung cấp các dịch vụ pháp lý liên quan đến lao động, đất đai, hành chính, hình sự,... Khách hàng tại Lạng Sơn, có nhu cầu tư vấn, đại diện, bảo về quyền và lợi ích hợp hợp pháp trong lĩnh vực vụ án nói trên có thể liên hệ ngay với Vietlawyer qua số hotline để được tư vấn và giải đáp.
 
hotline 0936 645 695