LUẬT SƯ TRẢ LỜI

Sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành. Tuy nhiên, việc yêu cầu thi hành án phải được thực hiện trong thời hiệu nhất định và có thể phát sinh phí, chi phí trong quá trình tổ chức thi hành. Vậy thời hiệu yêu cầu thi hành án là bao lâu và những khoản phí, chi phí này do ai chịu? Dưới đây là những quy định cần lưu ý. 1. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm - Theo khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025: Thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn. - Trường hợp ngoại lệ: + Người yêu cầu chứng minh được nguyên nhân không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng=> Thời gian xảy ra những sự kiện này không tính vào thời hiệu. + Cơ quan THADS đã gửi lại yêu cầu thi hành án do người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành => THÌ khi người phải thi hành án có điều kiện, người được thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án trở lại và không bị tính thời hiệu 05 năm. 2. Phí và chi phí thi hành án do ai chịu? PHÍ:- Theo khoản 1 Điều 53 Luật Thi hành án dân sự và Điều 2 Thông tư 72/2026/TT-BTC quy định: đương sự (gồm người được thi hành án và người phải thi hành án) yêu cầu thi hành án phải nộp PHÍ thi hành án theo quy định của pháp luật KHI người được thi hành án nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định.- Người PHẢI thi hành án không phải chịu phí thi hành án đối với:+ Khoản tiền, tài sản đã thi hành trước khi có quyết định thi hành án + Trong thời hạn tự nguyện thi hành án theo quy định - Trường hợp thi hành án nhận được tiền sau thời gian nói trên thì người phải thi hành án phải chịu phí thi hành án theo giá ngạch từ 3% trên số tiền được nhận. (Người có công với cách mạng, người cao tuổi,  người khuyết tật, người nghèo, người cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người ở vùng kinh tế khó khăn sẽ được miễn tiền phí thi hành án). CHI PHÍ: Bao gồm chi phí cưỡng chế và các chi phí khác- Theo khoản 2 Điều 53 Luật này, chi phí thi hành án do người PHẢI thi hành án chịu. - Người ĐƯỢC thi hành án chỉ chịu chi phí cưỡng chế đối với:+ Chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản khi họ yêu cầu thực hiện việc này hoặc trong trường hợp việc hoãn thi hành án làm chứng thư thẩm định giá hết hiệu lực theo quy định;+ Một phần hoặc toàn bộ chi phí xây ngăn, phá dỡ nếu bản án, quyết định xác định người được thi hành án phải chịu khoản chi phí này;+ Các chi phí khác theo quy định của Chính phủ. ⚠️ Lưu ý: Các quy định pháp luật thường xuyên sửa đổi vì vậy tại thời điểm quý khách hàng đọc có thể đã có sự thay đổi trong các quy định. Để biết thêm chi tiết quý khách hàng có thể truy cập vào website: https://phuongbinhlaw.vn/ hoặc liên hệ tới số điện thoại: 0936645695 để được tư vấn, đại diện cho quý khách hàng.
Tóm tắt kế hoạch quy hoạch đô thị Hà Nội Quy hoạch Tổng thể Thủ đô Hà Nội được định hướng theo các giai đoạn phát triển ngắn hạn đến năm 2035, trung hạn đến năm 2045, dài hạn đến năm 2065 và tầm nhìn chiến lược 100 năm. Quy hoạch hướng tới xây dựng Hà Nội theo mô hình không gian phát triển mở, đa tầng, đa lớp, đa cực và đa trung tâm, trong đó sông Hồng giữ vai trò trục cảnh quan sinh thái – văn hóa chủ đạo. Đồng thời, Hà Nội sẽ tập trung phát triển đô thị gắn với giao thông công cộng, hình thành các cực tăng trưởng mới, phát triển đô thị thông minh, xanh và bền vững, tái thiết đô thị có chọn lọc, tăng cường liên kết vùng và khai thác hiệu quả không gian đô thị. Về tổng thể, Thủ đô được tổ chức theo mô hình “chùm đô thị hướng tâm”, với đô thị trung tâm là hạt nhân kết nối vùng và quốc tế, còn các đô thị vệ tinh đảm nhiệm những chức năng riêng, góp phần giãn dân, giảm áp lực cho khu vực nội đô và thúc đẩy phát triển đồng bộ toàn vùng Trình tự, thủ tục thu hồi đất nằm trong diện giải tỏa? Điều 87 và Điều 89 Luật Đất đai 2024 quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng Quy trình này kết hợp giữa vận động dân chủ, công khai minh bạch và biện pháp cưỡng chế hành chính trong trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành gồm các bước như sau:Giai đoạn 1: Phổ biến thông tin và ban hành Thông báo thu hồi đất (Điều 87)UBND cấp xã chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và đơn vị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực dự kiến thu hồi đất để phổ biến mục đích dự án, chính sách bồi thường, dự kiến kế hoạch bồi thường và khu vực tái định cư. UBND cấp có thẩm quyền ban hành Thông báo thu hồi đất. Thời hạn thông báo trước là chậm nhất 90 ngày  đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp. Thông báo được gửi đến từng người có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung khu dân cư trong suốt thời gian bồi thường. Nếu không liên lạc được, thông báo sẽ được phát sóng trên đài phát thanh/truyền hình, đăng báo hàng ngày trong 3 số liên tiếp, niêm yết công khai và đăng lên cổng thông tin điện tử cấp huyện. Thông báo thu hồi đất có hiệu lực trong 12 tháng. Giai đoạn 2: Điều tra, khảo sát, đo đạc và kiểm đếm (Điều 87)UBND cấp xã phối hợp với đơn vị bồi thường và các cơ quan liên quan đo đạc, kiểm đếm, xác định diện tích, nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất, thiệt hại thực tế, thu nhập và nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề.Xử lý trường hợp không phối hợp kiểm đếm Cơ quan chức năng tiến hành vận động, thuyết phục trong 15 ngày (lập văn bản). Quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động mà người dân vẫn không phối hợp, Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành Quyết định kiểm đếm bắt buộc. Nếu tiếp tục không chấp hành, Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc. Giai đoạn 3: Lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (Điều 87)Niêm yết công khai dự thảo phương án tại trụ sở UBND xã và nơi sinh hoạt chung trong thời hạn 30 ngày, sau đó tổ chức họp lấy ý kiến trực tiếp người dân. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lấy ý kiến, nếu còn ý kiến không đồng ý, đơn vị bồi thường phối hợp với UBND cấp xã tổ chức đối thoại, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện phương án.Phương án phải được thẩm định trước khi trình UBND cấp có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt. Giai đoạn 4: Phổ biến phương án phê duyệt và Ban hành quyết định thu hồi đất (Điều 87)Đơn vị bồi thường gửi phương án đã phê duyệt (ghi rõ mức bồi thường, hỗ trợ, địa điểm/thời gian chi trả, bố trí tái định cư, thời gian bàn giao) đến từng người có đất thu hồi và niêm yết công khai tại UBND cấp xã. UBND cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định thu hồi đất trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành các điều kiện (đã nhận tiền bồi thường, được bố trí tái định cư tại chỗ/nhận nhà đất tái định cư, tự nguyện bàn giao...). Nếu người dân không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện phương án bồi thường đã phê duyệt, UBND cấp xã cùng Mặt trận Tổ quốc vận động, thuyết phục trong 10 ngày. Quá 10 ngày kết thúc vận động mà không thành, UBND cấp có thẩm quyền sẽ ban hành Quyết định thu hồi đất.Giai đoạn 5: Bàn giao mặt bằng hoặc Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất (Điều 87 và Điều 89) Khi có quyết định thu hồi đất có hiệu lực, người có đất thu hồi phải chấp hành bàn giao. Nếu không bàn giao, cơ quan chức năng tiến hành vận động, thuyết phục trong 10 ngày. Quá 10 ngày từ khi kết thúc vận động bàn giao mà người có đất thu hồi vẫn không chấp hành, Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành Quyết định cưỡng chế thu hồi đất.Điều kiện tiến hành cưỡng chế   - Quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực nhưng chưa được chấp hành sau khi đã vận động, thuyết phục.   - Quyết định cưỡng chế đã được niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã và nơi sinh hoạt chung.   - Quyết định cưỡng chế đã có hiệu lực và người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định (hoặc có biên bản về việc từ chối nhận/vắng mặt).Quy định về thời gian và thủ tục cưỡng chế Chỉ thực hiện trong giờ hành chính, tuyệt đối không cưỡng chế từ 22 giờ đêm hôm trước đến 6 giờ sáng hôm sau, các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định, ngày lễ truyền thống đồng bào dân tộc, và trong thời gian 15 ngày trước và sau Tết Âm lịch. Quyết định cưỡng chế phải thi hành trong 10 ngày kể từ ngày người bị cưỡng chế nhận được quyết định hoặc ngày lập biên bản. Trình tự cưỡng chế:      - Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất (do Lãnh đạo UBND huyện làm Trưởng ban).     - Ban cưỡng chế vận động, đối thoại trước khi thi hành. Nếu chấp hành thì lập biên bản (thời hạn bàn giao đất chậm nhất là 30 ngày).     - Nếu cố tình không chấp hành, Ban cưỡng chế thực hiện cưỡng chế, buộc người bị cưỡng chế và tài sản ra khỏi khu đất. Trường hợp từ chối nhận tài sản thì lập biên bản, niêm phong và tổ chức bảo quản tài sản.     - Có sự tham gia giám sát của đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện và bảo vệ trật tự của lực lượng Công an. Kinh phí cưỡng chế do ngân sách nhà nước bảo đảm. ⚠️ Lưu ý: Các quy định pháp luật thường xuyên sửa đổi vì vậy tại thời điểm quý khách hàng đọc có thể đã có sự thay đổi trong các quy định. Để biết thêm chi tiết quý khách hàng có thể truy cập vào website: https://phuongbinhlaw.vn/ hoặc liên hệ tới số điện thoại: 0936645695 để được tư vấn, đại diện cho quý khách hàng.
1. Đất đồng sở hữu là gì? Đất đồng sở hữu là thửa đất có từ hai cá nhân hoặc tổ chức trở lên cùng có chung quyền sử dụng đất. Khi đủ điều kiện, Nhà nước sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng người. Trường hợp các thành viên có yêu cầu thì sẽ cấp chung 01 Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện giữ.Theo quy định tại Điều 209 và Điều 210 Bộ luật Dân sự năm 2015, sở hữu chung được phân thành hai hình thức: sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất.Thứ nhất, sở hữu chung theo phần. Đây là trường hợp quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định tương ứng với một phần quyền trong tài sản chung. Mỗi người có quyền, nghĩa vụ đối với phần quyền của mình, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.Thứ hai, sở hữu chung hợp nhất. Là hình thức sở hữu chung mà phần quyền sở hữu của từng chủ sở hữu không được xác định cụ thể đối với tài sản chung. Sở hữu chung hợp nhất bao gồm sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia và sở hữu chung hợp nhất không thể phân chia. Trong trường hợp này, các chủ sở hữu cùng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định riêng. Đối với trường hợp đất do nhiều người cùng đứng tên hoặc cùng có quyền sử dụng, việc quản lý, khai thác và định đoạt tài sản có thể được thực hiện theo thỏa thuận giữa các đồng sở hữu. Tuy nhiên, việc phân chia phần quyền sử dụng đất cần căn cứ vào hình thức sở hữu, thỏa thuận của các bên và điều kiện pháp luật về đất đai, chứ không mặc nhiên được chia theo ý chí riêng của từng người. 2. Ai là người được hưởng phần đất? •    Về sở hữu chung theo phần: Tỷ lệ phần quyền của từng chủ sở hữu được xác định rõ ràng đối với tài sản chung. Do đó, mỗi chủ sở hữu có toàn quyền định đoạt đối với phần quyền sở hữu của mình, bao gồm việc để lại thừa kế theo di chúc hoặc chia thừa kế theo pháp luật. Ví dụ: Anh A và anh Bcùng góp tiền mua chung một thửa đất. Trong hồ sơ và Giấy chứng nhận xác định rõ tỷ lệ phần quyền: anh A nắm 60% và anh B nắm 40% quyền sử dụng đất. Anh A qua đời. Phần 60% quyền sử dụng đất của anh A là di sản thừa kế riêng của anh A. Anh A có quyền lập di chúc để lại 60% này cho con mình mà không cần anh B đồng ý. Nếu không có di chúc, phần 60% này sẽ được chia theo pháp luật cho các thừa kế thuộc hàng thừa kế của anh A.•    Về sở hữu chung hợp nhất: Phần quyền sở hữu của từng người không được xác định cụ thể đối với tài sản chung. Việc định đoạt tài sản này bắt buộc phải có sự thỏa thuận, đồng thuận của tất cả các chủ sở hữu chung (thể hiện qua chữ ký của toàn bộ các thành viên) hoặc theo quy định của pháp luật.Ví dụ: Dòng họ Nguyễn cùng nhau quản lý, sử dụng một thửa đất gắn liền với nhà thờ họ (từ đường) do tổ tiên để lại hoặc do các thành viên trong dòng họ đóng góp tạo lập. Đây là tài sản thuộc sở hữu chung của cộng đồng dòng họ. Do phần quyền sử dụng đất không xác định theo tỷ lệ phần trăm cho từng người, thành viên trong dòng họ không thể yêu cầu phân chia mảnh đất nhà thờ họ để lấy phần riêng. Cá nhân thành viên cũng không được phép để lại thừa kế phần đất nhà thờ họ này cho con cháu riêng của mình, vì thửa đất được giữ gìn lâu dài để phục vụ nhu cầu tâm linh, tín ngưỡng chung của cả dòng họ. 3. Đất chưa tách thửa hoặc có người tự ý định đoạt thì xử lý ra sao? Chia thừa kế khi đất chưa đủ điều kiện tách thửa. Khi mảnh đất di sản thừa kế không đáp ứng đủ điều kiện hoặc diện tích tối thiểu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, kể cả trường hợp việc phân chia được xác định theo bản án hoặc quyết định của Tòa án, cơ quan đăng ký đất đai sẽ không thực hiện thủ tục tách thửa riêng. Trong tình huống này, các đồng thừa kế có thể thỏa thuận giải quyết theo một trong các phương án pháp lý phù hợp. Phương án thứ nhất là các thừa kế cùng làm thủ tục đăng ký biến động nhận thừa kế để cùng đứng tên đồng sở hữu, khi đó Giấy chứng nhận sẽ được cấp ghi nhận quyền sử dụng đất chung của các thành viên. Phương án thứ hai là các bên thỏa thuận giao toàn bộ thửa đất cho một người nhận di sản, và người đứng tên nhận đất sẽ thanh toán lại giá trị bằng tiền tương ứng với phần di sản được hưởng cho các đồng thừa kế còn lại theo quy định dân sự. Phương án thứ ba là các đồng thừa kế thống nhất cùng chuyển nhượng toàn bộ thửa đất cho bên thứ ba rồi phân chia số tiền thu được theo tỷ lệ suất thừa kế. Cuối cùng, nếu người nhận thừa kế đã sở hữu sẵn một thửa đất nằm liền kề, họ có thể xin tách thửa đồng thời với việc hợp thửa vào mảnh đất liền kề đó.Một đồng sở hữu tự ý chuyển nhượng toàn bộ thửa đất. Quy định về định đoạt đất đồng sở hữu nhóm người có chung quyền sử dụng đất khi quyền sử dụng đất không phân chia được theo phần thì các thành viên phải cùng nhau thực hiện hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người đại diện để thực hiện các giao dịch chuyển nhượng. Hậu quả của việc tự ý chuyển nhượng nếu một cá nhân tự ý ký hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ thửa đất (hoặc phần quyền sử dụng đất của người khác) mà không có sự đồng ý hay chữ ký ủy quyền của các đồng sở hữu còn lại, hợp đồng chuyển nhượng này đã vi phạm điều kiện có hiệu lực của giao dịchDo vi phạm điều kiện có hiệu lực, hợp đồng chuyển nhượng trái pháp luật này sẽ bị Tòa án tuyên vô hiệu, từ đó khôi phục lại tình trạng ban đầu và không làm dịch chuyển quyền sử dụng đất. Nhờ vậy, khối di sản thừa kế vẫn được bảo toàn trọn vẹn và người thừa kế hợp pháp hoàn toàn có quyền hưởng phần di sản của mình theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật ⚠️ Lưu ý: Các quy định pháp luật thường xuyên sửa đổi vì vậy tại thời điểm quý khách hàng đọc có thể đã có sự thay đổi trong các quy định. Để biết thêm chi tiết quý khách hàng có thể truy cập vào website: https://phuongbinhlaw.vn/ hoặc liên hệ tới số điện thoại: 0936645695 để được tư vấn, đại diện cho quý khách hàng.
Trong môi trường cạnh tranh, doanh nghiệp có quyền xây dựng chính sách giá, mở rộng mạng lưới phân phối và thu hút khách hàng. Tuy nhiên, quyền tự do kinh doanh không đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp được bắt tay với nhau để gây khó khăn, ngăn cản hoặc loại bỏ đối thủ khỏi thị trường. Đặc biệt, khi các doanh nghiệp đang cạnh tranh trên cùng thị trường cùng thống nhất không giao dịch với một doanh nghiệp khác, tác động của hành vi không chỉ dừng lại ở quan hệ thương mại giữa các bên mà có thể trở thành thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị pháp luật cấm. Tình huống:Trên thị trường phân phối một loại thiết bị điện, có 5 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó A, B và C là ba doanh nghiệp có thị phần lớn. Thời gian gần đây, D và E là hai doanh nghiệp mới gia nhập thị trường và bắt đầu cạnh tranh bằng cách đưa ra giá bán thấp hơn, tăng chiết khấu cho đại lý và mở rộng mạng lưới phân phối. Lo ngại D và E tiếp tục mở rộng thị phần, A, B và C đã bí mật thỏa thuận với nhau: + Không ký hợp đồng cung cấp hàng hóa cho các đại lý đang hợp tác với D và E;+ Cùng yêu cầu một số nhà cung cấp không bán hàng cho D và E;+ Nếu một đại lý tiếp tục nhập hàng của D hoặc E thì A, B và C sẽ ngừng cung cấp hàng cho đại lý đó; Vấn đề đặt ra: A, B và C có đang thực hiện thỏa thuận hạn chế cạnh tranh hay không? 1. Thế nào là thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường? - Theo Điều 20 trong Nghị định 116/2005/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Cạnh tranh năm 2004 tuy đã hết hiệu lực nhưng vẫn được xem là tài liệu tham khảo, nhấn mạnh những trường hợp cụ thể của các thỏa thuận nhằm loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thoả thuận là:+ Cùng thống nhất không giao dịch với doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận + Cùng hành động MỘT trong CÁC hình thức quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 19 như sau: ++ Yêu cầu, kêu gọi, dụ dỗ khách hàng của mình không mua, bán hàng hoá, không sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận; ++ Yêu cầu, kêu gọi, dụ dỗ các nhà phân phối, các nhà bán lẻ đang giao dịch với mình phân biệt đối xử khi mua, bán hàng hóa của doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận theo hướng gây khó khăn cho việc tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp này; ++ Mua, bán hàng hóa, dịch vụ với mức giá đủ để doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận không thể mở rộng thêm quy mô kinh doanh; ++ Mua, bán hàng hóa, dịch vụ với mức giá đủ để doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận phải rút lui khỏi thị trường liên quan. 2. Đây có phải là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm? - Trong tình huống trên, A, B và C đều là những doanh nghiệp trên cùng 1 thị trường liên quan (doanh nghiệp tham gia vào thỏa thuận) không cạnh tranh với nhau để loại bỏ D và E (doanh nghiệp không tham gia vào thỏa thuận) một cách độc lập mà đã cùng phối hợp và thống nhất hành động với các nội dung thỏa thuận nhằm loại bỏ khiến hai doanh nghiệp này không thể tiếp tục hoạt động bình thường. => Hành vi trên thuộc một trong các dạng thỏa thuận hạn chế cạnh tranh theo khoản 6 Điều 11 Luật Cạnh tranh 2018: “Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường doanh nghiệp không phải là các bên tham gia thỏa thuận.” => Được xác định là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh BỊ CẤM quy định tại Khoản 2 Điều 12 Luật cạnh tranh 2018 cụ thể “Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 11 của Luật này” => Không cần phải xét đến rằng việc thỏa thuận hạn chế cạnh tranh này có gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường chỉ cần có hành vi cùng thỏa thuận loại bỏ thì đã là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm. 3. Mức xử phạt? - Không chỉ bị cấm, hành vi này còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Theo Điểm e Khoản 1 Điều 6 Nghị định 75/2019/NĐ-CP, hành vi thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên tham gia thỏa thuận của các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan có thể bị:+ Phạt tiền từ 01% đến 10% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của từng doanh nghiệp là các bên tham gia thỏa thuận ⚠️ Lưu ý: Các quy định pháp luật thường xuyên sửa đổi vì vậy tại thời điểm quý khách hàng đọc có thể đã có sự thay đổi trong các quy định. Để biết thêm chi tiết quý khách hàng có thể truy cập vào website: https://phuongbinhlaw.vn/ hoặc liên hệ tới số điện thoại: 0936645695 để được tư vấn, đại diện cho quý khách hàng.
 
hotline 0936 645 695