Việc lựa chọn chế độ tài sản trong hôn nhân của vợ chồng là một chế độ quan trọng. Tuy nhiên, không phải lúc nào thỏa thuận này cũng có hiệu lực. Một số trường hợp thỏa thuận tài sản chung vợ chồng bị vô hiệu như vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, hoặc một trong hai bên không tự nguyện thực hiện. Việc nắm rõ các điều kiện và quy định pháp lý liên quan sẽ giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cả hai vợ chồng. Trong bài viết này, Vietlawyer xin chia sẻ về vấn đề này như sau:
1. Vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản nào?
Theo khoản 1 Điều 28 Luật Hôn nhân và gia định 2014, vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận. Cụ thể:
(1) Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định: theo quy định tại các điều từ Điều 33 đến Điều 46 và từ Điều 59 đến Điều 64 Luật Hôn nhân và gia định 2014.
(2) Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận: theo quy định tại các điều 47, 48, 49, 50 và 59 Luật Hôn nhân và gia định 2014.
Như vậy, vợ chồng có quyền lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo luật định hoặc chế độ tài sản theo thỏa thuận.
Lưu ý: Các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 Luật Hôn nhân và gia định 2014 được áp dụng không phụ thuộc vào chế độ tài sản mà vợ chồng đã lựa chọn. (Khoản 2 Điều 28 Luật Hôn nhân và gia định 2014)

2. Khi nào thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu?
Cụ thể tại khoản 1 Điều 50 Luật Hôn nhân và gia định 2014, thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(1) Không tuân thủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch được quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 và các luật khác có liên quan;
(2) Vi phạm một trong các quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 Luật Hôn nhân và gia định 2014, cụ thể:
- Vi phạm các nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng
- Vi phạm về quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình
- Vi phạm về giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng
- Vi phạm về giao dịch với người thứ ba ngay tình liên quan đến tài khoản ngân hàng, tài khoản chứng khoán và động sản khác mà theo quy định của pháp luật không phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng
(3) Nội dung của thỏa thuận vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và thành viên khác của gia đình.
Nội dung này được hướng dẫn chi tiết tại điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP. Theo đó, giữa cha, mẹ, con và các thành viên khác của gia đình có quyền được cấp dưỡng, được thừa kế và các lợi ích khác.
Điều 6
....
b) Nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu do vi phạm nghiêm trọng quyền được cấp dưỡng, quyền được thừa kế và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của cha, mẹ, con và các thành viên khác của gia đình quy định tại điểm c khoản 1 Điều 50 Luật hôn nhân gia đình 2014 là trường hợp thỏa thuận đó nhằm trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng quy định từ Điều 110 đến Điều 115 Luật hôn nhân và gia đình hoặc để tước bỏ quyền thừa kế của những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo quy định của Bộ luật dân sự hoặc vi phạm các quyền, lợi ích hợp pháp của cha, mẹ, con và các thành viên khác của gia đình đã được Luật hôn nhân và gia đình và pháp luật khác có liên quan quy định.
Ví dụ 1: Ông A đang có nghĩa vụ cấp dưỡng cho anh B. Sau đó ông A kết hôn với bà C và thỏa thuận chuyển giao toàn bộ tài sản của mình cho bà C, do đó, không còn tài sản để thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho anh B. Trong trường hợp này thỏa thuận về tài sản giữa ông A và bà C bị vô hiệu.
Ví dụ 2: Anh A có con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động. Sau đó, anh A kết hôn với chị B. Anh A và chị B đã thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng, trong đó có nội dung toàn bộ tài sản của anh A sẽ do chị B thừa hưởng khi anh A chết. Trong trường hợp này, nội dung thỏa thuận về chế độ tài sản giữa anh A và chị B bị vô hiệu đối với phần tài sản của anh A mà người con bị mất năng lực hành vi dân sự được thừa kế theo quy định của pháp luật.
Trên đây là chia sẻ của Công ty Luật VietLawyer, với kinh nghiệm nhiều năm trong mọi lĩnh vực pháp lý, nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn các vấn đề liên quan đến các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua website: https://vietlawyer.vn/ hoặc Hotline: 0927.625.666 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.
