Anh K - Kiên Giang có gửi câu hỏi cho Công ty Luật VietLawyer với nội dung như sau: "Khi đi ăn đám cưới nhà bạn, tôi có uống rượu say và đã gây tai nạn giao thông. Tuy nhiên, tôi đã bồi thường các chi phí liên quan đến vụ tai nạn. Xin hỏi Luật sư, uống rượu say gây TNGT nhưng đã bồi thường có bị truy cứu TNHS không? Rất mong Luật sư giải đáp thắc mắc giúp tôi. Tôi xin cảm ơn!". Cảm ơn câu hỏi của anh K, Công ty Luật VietLawyer xin giải đáp thắc mắc của anh qua bài viết dưới đây:

1. Trách nhiệm hình sự là gì?
Trách nhiệm hình sự là một dạng trách nhiệm pháp lý, là hậu quả pháp lý bất lợi mà người phạm tội phải gánh chịu trước Nhà nước do việc người đó thực hiện tội phạm.
Trách nhiệm hình sự là kết quả của việc áp dụng các quy phạm pháp luật hình sự, được thể hiện ở bản án kết tội của Tòa án có hiệu lực pháp luật, hình phạt và một số biện pháp cưỡng chế hình sự khác do luật hình sự quy định.
2. Cơ sở của trách nhiệm hình sự
Điều 2 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về cơ sở của trách nhiệm hình sự như sau:
“1, Chỉ người nào phạm một tội đã được Bộ luật hình sự quy định mới phải chịu trách nhiệm hình sự.
2, Chỉ pháp nhân thương mại nào phạm một tội đã được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này mới phải chịu trách nhiệm hình sự.”
Một người chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội. Cơ sở của trách nhiệm hình sự dựa trên yếu tố “lỗi” của người phạm tội khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội. Lỗi được dựa trên quan điểm chủ quan của người phạm tội.
Khi thực hiện hành vi phạm tội, người phạm tội phải xâm hại đến quan hệ xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ. Đây là dấu hiệu bắt buộc để xác định có cấu thành tội phạm hay không. Ngoài ra có các dấu hiệu không bắt buộc như: đối tượng của tội phạm, người bị hại.
Chủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự, tức là khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình. Người đó phải đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 12 của Bộ luật hình sự năm 2015.
3. Uống rượu say gây TNGT nhưng đã bồi thường có bị truy cứu TNHS không?
Tại Khoản 8 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm:
“ Điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.
Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở.”
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 260 Bộ luật Hình sự năm 2015:
“ Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a, Không có giấy phép lái xe theo quy định;
b, Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng;
c, Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
d, Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;
đ, Làm chết 02 người;
e, Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
g, Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
h, Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.”
Theo thông tin được cung cấp, anh K đã sử dụng rượu bia dẫn đến say rượu khi tham gia giao thông và gây tai nạn giao thông. Đây là tình tiết định khung hình phạt quy định tại Khoản 2 của Điều 260 Bộ luật Hình sự năm 2015.
Mặc dù anh K đã nhanh chóng có hành động bồi thường các chi phí liên quan đến vụ việc; nhưng theo quy định của pháp luật, anh K vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về việc đã gây ra.
Việc có hành động chủ động bồi thường cho nạn nhân có thể được coi là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 khi sự việc được đưa ra xét xử.
Trên đây là chia sẻ của Công ty Luật VietLawyer, với kinh nghiệm nhiều năm trong mọi lĩnh vực pháp lý, nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn các vấn đề liên quan đến các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua website: https://vietlawyer.vn/ hoặc Hotline: 0927.625.666 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.
