Cán bộ, công chức, viên chức khác nhau như thế nào?

Cán bộ, công chức, viên chức khác nhau như thế nào ?Cán bộ, công chức, viên chức đều là các công dân Việt Nam, nằm trong biên chế và hưởng lương của Nhà nước. Họ giữ một công vụ thường xuyên, làm việc trong công sở; được phân biệt theo cấp hành chính. Để có thể phân biệt các chức danh này, hãy cùng Công ty Luật Vietlawyer tìm hiểu ở nội dung dưới đây.

1/ Cán bộ 

Căn cứ quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 thì có thể hiểu:

(1) Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Cán bộ có các quyền và nghĩa vụ cơ bản sau:

- Thực hiện các nghĩa vụ, quyền quy định tại Chương II và các quy định khác có liên quan của Luật Cán bộ, công chức 2008.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và điều lệ của tổ chức mà mình là thành viên.

- Chịu trách nhiệm trước Đảng, Nhà nước, nhân dân và trước cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

(2) Cán bộ xã, phường, thị trấn (cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

2/ Công chức

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi 2019) thì công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Căn cứ vào lĩnh vực ngành, nghề, chuyên môn, nghiệp vụ, công chức được phân loại theo ngạch công chức tương ứng sau đây:

- Loại A gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương;

- Loại B gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương;

- Loại C gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương;

- Loại D gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc tương đương và ngạch nhân viên;

- Loại đối với ngạch công chức quy định tại điểm e khoản 1 Điều 42 Luật Cán bộ, công chức 2008 theo quy định của Chính phủ.

Công chức có các quyền và nghĩa vụ cơ bản sau đây:

- Thực hiện các nghĩa vụ, quyền quy định tại Chương II và các quy định khác có liên quan của Luật Cán bộ, công chức 2008.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiến pháp, pháp luật.

- Chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

3/ Viên chức

Căn cứ quy định tại Điều 2 Luật Viên chức 2010 thì có thể hiểu viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Trong đó, vị trí việc làm là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Căn cứ xác định vị trí việc làm bao gồm:

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập;

- Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

4/ Sự khác nhau giữa cán bộ và công chức 

Cán bộ

  • Làm việc theo nhiệm kỳ đã được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm.
  • Hình thức xử lý kỷ luật: Khiển trách; cảnh cáo; cách chức; bãi nhiệm

Công chức

  • Làm công việc công vụ mang tính thường xuyên. 
  • Hình thức xử lý kỷ luật

- Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc thôi việc

- Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc

5/ Sự khác nhau giữa công chức và viên chức

Công chức

  • Vận hành quyền lực nhà nước, làm nhiệm vụ quản lý.
  • Hình thức tuyển dụng: thi tuyển, bổ nhiệm, có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thuộc biên chế.
  • Lương: hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo ngạch bậc.
  • Nơi làm việc: cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức CT-XH.

Viên chức

  • Thực hiện chức năng xã hội, trực tiếp thực hiện nghiệp vụ.
  • Hình thức tuyển dụng: xét tuyển, ký hợp đồng làm việc.
  • Lương: một phần từ ngân sách, còn lại là nguồn thu sự nghiệp.
  • Nơi làm việc: đơn vị sự nghiệp và đơn vị sự nghiệp của các tổ chức xã hội.

Khách hàng là cá nhân, tổ chức có nhu cầu tìm hiểu vè pháp luật liên quan tới cán bộ, công chức, viên chức, vui lòng liên hệ Công ty Luật VietLawyer để được tư vấn, giải đáp các thắc mắc của khách hàng.

Thân gửi Quý khách hàng

Công ty Luật Phương Bình, về bản chất cũng giống như một công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, vậy nên văn hóa doanh nghiệp có những đặc thù, đặc điểm của nó.

I. Thương hiệu và logo

1. Luật Phương Bình - Luật sư Việt Nam, với mong muốn mà trí tuệ, tinh thần người Việt Nam, hiểu pháp luật, tập quán người Việt Nam.

2. Slogan:

"Luật sư của bạn" một từ đơn giản, gần gũi giản dị, luôn sát cánh, bên cạnh khách hàng, bảo vệ khách hàng, mang đến cho khách hàng sự hài lòng, an tâm và hạnh phúc.

"Luật sư của bạn" còn mang hàm ý rất lớn rằng chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ, đồng hành cùng thân chủ, khách hàng với sự tận tâm, chân thành của mình.

II. Giá trị cốt lõi

1. Chia sẻ

- Chia sẻ nội bộ: Chia sẻ kiến thức, chia sẻ cơ hội cùng nhau hợp tác với các luật sự, các cộng sự, các tổ chức, công ty luật trên toàn quốc.

- Chia sẻ với khách hàng: Chúng tôi luôn đứng trên quan điểm của luật pháp và quan điểm, mong muốn, nguyện vọng của khách hàng thể triển khai các công việc, phục vụ khách hàng.

- Chia sẻ với công đồng: Chúng tôi luôn cho rằng việc công đồng cùng hiểu biết pháp luật sẽ giúp cả công cộng đồng, cả đất nước hiểu biết pháp luật, từ đó tình trạng vi phạm pháp luật cúng thể mà giảm đi. Nên trách nhiệm chia sẻ kiến thức, công sức đến công đồng là việc rất quan trọng.

2. Tận tâm

Tận tâm với công việc, tân tâm với khách hàng, làm việc với "tâm đức" của luật sư bảo vệ chính nghĩa, lẽ phải, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng một cách tối đa.

3. Trách nhiệm

Khi có một kết quả không tốt, có lẽ ai cũng tìm cách để đùn đẩy trách nhiệm để nói rằng "lỗi đó không thuộc về tôi", nhưng ở Vietlawyer thì khác chúng tôi luôn thẳng thắn nhìn vào trách nhiệm của từng cá nhân, 

4. Không vi pháp luật

Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn luật, việc đầu tiên mà chúng tôi có thể làm tốt là không bản thân doanh nghiệp của mình, các thành viên của mình cần làm đúng theo quy định của pháp luật.

Từ đó mới có thể tư vấn, định hướng, cùng khách hàng triển khai các vụ việc, dự án, vụ án đúng theo quy định pháp luật, bảo vệ tối đa quyền và lợi ích của khách hàng.

Với những định hướng văn hóa rõ ràng, chúng tôi luôn nỗ lực để bản thân tốt lên mỗi ngày, từ đó hướng đến những thành công cùng khách hàng.

Vậy nên một lần nữa chúng tôi luôn mong muốn tiếp tục nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ của khách hàng.

Trân trọng.

Công ty Luật Phương Bình xin được gửi lời chào trân trọng và lời cảm ơn chân thành đến Quý khách hàng, Quý thân chủ, đã ủng hộ, giúp đỡ và tin tưởng chúng tôi trong những năm qua.

Được thành lập ngày 28 tháng 6 năm 2021, với đội ngũ Luật sư đông đảo, có thâm niên công tác trong ngành đều trên 10 năm, giàu kinh nghiệm.

Bên cạnh đó Công ty Luật Phương Bình còn có đội ngũ cố vấn là các Tiến sĩ, thạc sĩ là giảng viên, giám đốc pháp chế, công an (nghỉ hưu) lâu năm, dày dặn kinh nghiệm thực tiễn.

Ngoài ra với đội ngũ Luật sư tập sự, cử nhân luật, chuyên viên pháp lý trẻ, năng động, tài năng, nhiệt tình, được đào tạo bài bản từ các trường đại học uy tín hàng đầu của Việt Nam.

Chúng tôi, đã chiếm trọn niềm tin của khách hàng và chưa để khách hàng thất vọng trong những năm qua.

Tại Phương Bình, Chúng tôi cung cấp đầy đủ các dịch vụ: Thủ tục hành chính, tư vấn, tranh tụng, trong các lĩnh vực:

- Tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp theo vụ việc và thường xuyên;

- Tư vấn, tham gia bào chữa trong các giai đoạn tố tụng để bảo vệ quyền lợi cho thân chủ trong các vụ án hình sự;

- Tư vấn, đại diện theo uỷ quyền, cử luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng trong các vụ việc/vụ án tranh chấp dân sự;

- Tư vấn định hướng luật lao động cho doanh nghiệp và người lao động;

- Tư vấn, đại diện theo quỷ quyền để làm việc với các cơ quan quản lý nhà nước, cử luật sư bảo về quyền và lợi ích hợp pháp tại tòa án liên quan đến tranh chấp đất đai;

- Tư vấn, đại diện cho thân chủ trong các vụ án, vụ việc ly hôn thuận tình, ly hôn đơn phương, ly hôn có yếu tố nước ngoài;

- Và các vụ án, vụ việc về kinh doanh thương mại, hành chính, sở hữu trí tuệ...


Dù là vụ án, vụ việc nào với tâm đức của mình, chúng tôi luôn nỗ lực hoàn thành tốt công việc trách nhiệm của mình, để bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng (thân chủ).

Với thế mạnh của mình, chúng tôi sẽ không ngừng phát triển để thu hút nhân tài, mở rộng thị trường, nghiên cứu chuyên sâu những nghiệp vụ pháp luật, nghiệp vụ tố tụng, kỹ năng giải quyết vụ việc... để hoàn thành tốt hơn, chăm sóc tốt hơn khách hàng của mình.

Và luôn hy vọng, sẽ tiếp tục nhận được sự ủng hộ, tin tưởng của khách hàng.

Trân trọng.


Banner bài biết

BẠN ĐANG QUAN TÂM

Doanh nghiệp cần làm gì ngay để bảo vệ bí mật kinh doanh và chống nhân viên cũ 'đánh cắp' tệp khách hàng?Tình trạng nhân viên mang tệp khách hàng, chiến lược giá sang đối thủ khi nghỉ việc đang là nỗi ám ảnh của nhiều doanh nghiệp do quản lý dữ liệu lỏng lẻo và thiếu thỏa thuận bảo mật (NDA) từ đầu. Hậu quả là doanh nghiệp không chỉ mất lợi thế cạnh tranh và sụt giảm doanh thu, mà còn bế tắc khi khởi kiện vì thiếu chứng cứ xác thực. Do đó, siết chặt kiểm soát công nghệ và chuẩn hóa hành lang pháp lý từ sớm chính là chiếc khiên bảo vệ sống còn để ngăn chặn rủi ro này.1. Khi nào tệp dữ liệu khách hàng là bí mật kinh doanh?Tệp dữ liệu khách hàng là gì?Dưới góc độ pháp lý, dù các văn bản luật hiện hành chưa đưa ra một định nghĩa hoàn toàn tường minh, tệp khách hàng vẫn có thể được xác định là tài sản vô hình thuộc quyền sở hữu hoặc quyền quản lý hợp pháp của doanh nghiệp. Tập hợp này bao gồm toàn bộ dữ liệu định danh, lịch sử giao dịch và hành vi tiêu dùng được hình thành từ quá trình đầu tư, thu thập và xử lý liên tục. Do đó, bất kỳ hành vi tự ý sao chép, chiếm đoạt hay mang dữ liệu này sang đơn vị khác khi nghỉ việc đều bị xem là hành vi xâm phạm quyền sở hữu tài sản và bí mật kinh doanh được pháp luật bảo vệ.Khi nào được bảo hộ dưới dạng bí mật kinh doanh?Điều 84. Điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộBí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:  1. Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;  2. Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;   3. Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận đượcNhư vậy, điều kiện để tệp dữ liệu khách hàng trở thành bí mật kinh doanh đòi hỏi những tiêu chuẩn rất khắt khe từ thực tiễn áp dụng luật. Cụ thể, dữ liệu khách hàng sẽ không được coi là bí mật kinh doanh nếu thông tin đó đang tồn tại dưới nhiều bản sao trên thị trường, hoặc nhân viên có quyền tự do truy cập và lấy đi mà không gặp bất kỳ rào cản nào. Ngoài ra, nếu quá trình tổng hợp danh sách quá đơn giản, không tốn kém thời gian, công sức hay chi phí phân tích phức tạp, pháp luật cũng sẽ từ chối bảo hộ vì bất kỳ ai cũng có thể dễ dàng có được. Bên cạnh đó, thông tin nắm giữ phải tạo ra lợi thế cạnh tranh rõ rệt cho doanh nghiệp so với đối thủ không có nó. Do đó, những dữ liệu thô chỉ chứa tên đơn thuần được tạo ra nhằm phục vụ quá trình kiện tụng sẽ không được bảo hộ, bởi chúng không phải là dữ liệu được duy trì và tích lũy trong quá trình kinh doanh thực tế của doanh nghiệp.Cuối cùng, việc bảo mật đóng vai trò quyết định khi đây chính là điểm yếu chí mạng khiến nhiều doanh nghiệp thua kiện. Nếu hệ thống quản lý lỏng lẻo và chỉ áp dụng các biện pháp phòng ngừa qua loa, tòa án sẽ bác bỏ yêu cầu bảo vệ. Vì vậy, doanh nghiệp buộc phải thiết lập tường lửa bảo mật nghiêm ngặt, ký kết thỏa thuận bảo mật (NDA) và kiểm soát chặt quyền truy cập để chặn đứng mọi nguy cơ rò rỉ dữ liệu từ bên trong. 2.    Doanh nghiệp cần làm gì để bảo vệ tệp khách hàng?Khi đã xác định rõ bản chất và các điều kiện pháp lý của tệp dữ liệu khách hàng, công ty cần chủ động triển khai đồng bộ các biện pháp sau để bảo vệ tối đa tài sản của mình:Thiết lập các biện pháp bảo mật dữ liệu thực tế: Doanh nghiệp phải chủ động xây dựng rào cản kỹ thuật nghiêm ngặt như hệ thống phân quyền truy cập, mã hóa dữ liệu, tường lửa và giới hạn vùng lưu trữ tệp khách hàng, nhằm ngăn chặn việc nhân viên hoặc bên thứ ba tự do tiếp cận, tải về hay thu thập thông tin trái phép.Ký kết thỏa thuận bảo mật (NDA): Do pháp luật coi hành vi vi phạm thỏa thuận bảo mật là cơ sở pháp lý để xác định hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh, việc ký kết các điều khoản bảo vệ tệp khách hàng với nhân viên và đối tác là biện pháp phòng ngừa bắt buộc.Ràng buộc nghĩa vụ bảo mật của người tiếp cận dữ liệu: Quản lý chặt chẽ và kiểm soát nguồn nhân sự nội bộ để tránh việc đối thủ cạnh tranh lợi dụng lòng tin, dụ dỗ hoặc lôi kéo những nhân viên đang nắm giữ tệp khách hàng làm bộc lộ thông tin độc quyền.Ký kết thỏa thuận hạn chế khai thác hoặc sao chép dữ liệu: Nhằm ngăn chặn tình trạng tệp khách hàng bị bóc tách, tổng hợp lại hoặc chuyển giao trái phép qua các mối quan hệ thương mại, doanh nghiệp cần chủ động thiết lập các cam kết hạn chế khai thác dữ liệu ngay từ khi hợp tác với đối tác hoặc khách hàng. 3.    Nếu nhân viên cũ mang tệp khách hàng sang công ty mới thì xử lý như nào?Quy định tại Khoản 3 Điều 121 về Quyền sở hữu bí mật kinh doanh:“3. Chủ sở hữu bí mật kinh doanh là tổ chức, cá nhân có được bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó. Bí mật kinh doanh mà bên làm thuê, bên thực hiện nhiệm vụ được giao có được trong khi thực hiện công việc được thuê hoặc được giao thuộc quyền sở hữu của bên thuê hoặc bên giao việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.”Căn cứ theo khoản 3 Điều 121 Luật Sở hữu trí tuệ, pháp luật quy định rõ ràng rằng bí mật kinh doanh mà người lao động (bên làm thuê) có được trong khi thực hiện công việc được giao sẽ thuộc quyền sở hữu của bên thuê hoặc bên giao việc (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác). Điều này đồng nghĩa với việc toàn bộ tệp dữ liệu khách hàng do nhân viên xây dựng, chăm sóc hay cập nhật trong thời gian làm việc tại công ty chính là tài sản hợp pháp của doanh nghiệp. Nhân viên hoàn toàn không có quyền tự ý mang theo, sử dụng cho mục đích cá nhân hay chuyển giao cho bên thứ ba khi nghỉ việc, trừ khi có sự đồng ý bằng văn bản từ phía công ty.Điều 127. Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh1. Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh:a) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó; b) Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;c) Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;d) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;đ) Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này;e) Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều 128 của Luật này.2. Người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm chủ sở hữu bí mật kinh doanh, người được chuyển giao hợp pháp quyền sử dụng bí mật kinh doanh, người quản lý bí mật kinh doanh.Khi nhân viên cũ lấy cắp tệp dữ liệu khách hàng, hành vi này đã chính thức cấu thành các vi phạm pháp luật được quy định cụ thể tại Điều 127 Luật Sở hữu trí tuệ. Trong thực tế tranh chấp, các hành vi sai phạm của nhân sự thường rơi vào những trường hợp cấu thành rõ rệt.Cụ thể, hành vi tự ý mang tệp dữ liệu khách hàng sang công ty đối thủ hoặc sử dụng cho mục đích cá nhân mà không có sự đồng ý của doanh nghiệp chính là hành vi bộc lộ và sử dụng trái phép theo Điểm b Khoản 1 Điều 127.Bên cạnh đó, nếu nhân viên cố ý vượt qua các lớp phân quyền hoặc hệ thống kiểm soát nội bộ để tải về và sao chép dữ liệu trước khi nghỉ việc, hành vi này sẽ bị chiếu theo Điểm a Khoản 1 Điều 127 với tính chất chống lại các biện pháp bảo mật hợp pháp.Đồng thời, việc nhân sự phớt lờ hoặc vi phạm trực tiếp các thỏa thuận bảo mật (NDA) đã cam kết trong hợp đồng lao động, hoặc lợi dụng lòng tin để tuồn thông tin ra ngoài, sẽ bị xử lý theo Điểm c Khoản 1 Điều 127. Thậm chí, các công ty đối thủ dù không trực tiếp lấy trộm nhưng nếu biết rõ nguồn gốc dữ liệu do nhân viên cũ tuồn ra mà vẫn cố tình tiếp nhận, sử dụng hoặc bộc lộ thì cũng đồng phạm luật và bị xử lý theo Điểm đ Khoản 1 Điều 127.Với tư cách là người kiểm soát hợp pháp tệp dữ liệu được quy định tại Khoản 2 Điều 127, doanh nghiệp hoàn toàn nắm giữ đầy đủ căn cứ pháp lý vững chắc để khởi kiện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và yêu cầu xử lý nghiêm các hành vi xâm phạm tài sản này Bảo vệ bí mật kinh doanh và tệp khách hàng cần được thực hiện chủ động ngay từ đầu, thay vì chỉ xử lý khi nhân viên nghỉ việc và dữ liệu đã bị sử dụng trái phép. Doanh nghiệp nên xây dựng quy chế bảo mật, kiểm soát quyền truy cập, ký thỏa thuận bảo mật và có quy trình thu hồi, bàn giao dữ liệu khi nhân viên nghỉ việc. Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm, cần nhanh chóng bảo toàn chứng cứ và áp dụng biện pháp pháp lý phù hợp để bảo vệ quyền và lợi ích của doanh nghiệp. ⚠️ Lưu ý: Các quy định pháp luật thường xuyên sửa đổi vì vậy tại thời điểm quý khách hàng đọc có thể đã có sự thay đổi trong các quy định. Để biết thêm chi tiết quý khách hàng có thể truy cập vào website: https://phuongbinhlaw.vn/ hoặc liên hệ tới số điện thoại: 0936645695 để được tư vấn, đại diện cho quý khách hàng.
Cha, mẹ muốn lập di chúc để định đoạt tài sản cho các con nhưng do tuổi cao, sức khỏe yếu hoặc không biết chữ nên không thể tự mình viết di chúc. Khi đó, con cái có thể viết nội dung di chúc theo ý chí của cha, mẹ hay không? Dưới đây là những phân tích theo quy định của pháp luật về vấn đề này. 1. Cha, mẹ có quyền tự mình lập di chúc để định đoạt tài sản - Theo Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:+ Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật và hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. - Theo Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:+ Người lập di chúc có quyền: Chỉ định người thừa kế, truất quyền, phân định phần di sản,... => Như vậy, về nguyên tắc, cha, mẹ có quyền quyết định tài sản thuộc quyền sở hữu của mình sẽ được để lại cho ai sau khi qua đời. 2. Con cái có thể viết thay di chúc cho cha, mẹ không? Câu trả lời là có. Nhưng việc lập di chúc trong trường hợp này phải tuân thủ những điều kiện chặt chẽ của pháp luật cụ thể: Thứ nhất, di chúc hợp pháp - Theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: + Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;+ Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật. Thứ hai, Không tự mình viết di chúc thì phải có người làm chứng - Theo Điều 634 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: + Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc NHƯNG phải có ít nhất là 2 người làm chứng.+ Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng+ Những người làm chứng xác nhận và ký vào bản di chúc. - Theo Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, TRỪ NHỮNG NGƯỜI SAU ĐÂY: + Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.+ Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.+ Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. KẾT LUẬN: Như vậy, pháp luật không bắt buộc người lập di chúc phải tự tay viết di chúc trong mọi trường hợp. Nếu cha, mẹ không tự mình viết được thì có thể nhờ con viết hoặc đánh máy bản di chúc. Tuy nhiên, nội dung di chúc phải thể hiện ý chí của chính người lập di chúc và phải có 2 người làm chứng và con không thể tham gia với tư cách là người làm chứng di chúc của bố mẹ. ⚠️ Lưu ý: Các quy định pháp luật thường xuyên sửa đổi vì vậy tại thời điểm quý khách hàng đọc có thể đã có sự thay đổi trong các quy định. Để biết thêm chi tiết quý khách hàng có thể truy cập vào website: https://phuongbinhlaw.vn/ hoặc liên hệ tới số điện thoại: 0936645695 để được tư vấn, đại diện cho quý khách hàng.
Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, không phải mọi vụ án đều được Tòa án giải quyết liên tục cho đến khi đưa ra bản án. Trong một số trường hợp, Tòa án có thể tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hai khái niệm này có điểm giống nhau là đều làm cho quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án không tiếp tục theo thủ tục thông thường, nhưng tạm đình chỉ và đình chỉ có bản chất và hậu quả pháp lý khác nhau. Vậy tạm đình chỉ và đình chỉ vụ án dân sự là gì? Khi nào được áp dụng? Dưới đây là những phân tích về vấn đề này. 1. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là gì? - Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là việc Tòa án TẠM THỜI DỪNG giải quyết vụ án khi xuất hiện một trong những căn cứ luật định. Việc tạm đình chỉ KHÔNG làm CHẤM DỨT vụ án. Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong CÁC TRƯỜNG HỢP chủ yếu sau (Điều 214 Bộ luật Tố tụng dân sự):+ Đương sự là cá nhân chết hoặc cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động mà chưa có người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng; + Đương sự mất năng lực hành vi dân sự hoặc là người chưa thành niên nhưng chưa xác định được người đại diện theo pháp luật; + Chấm dứt việc đại diện hợp pháp nhưng chưa có người thay thế; + Cần chờ kết quả giải quyết của một vụ án khác có liên quan hoặc phải chờ cơ quan, tổ chức khác giải quyết trước; + Cần chờ kết quả ủy thác tư pháp, ủy thác thu thập chứng cứ hoặc chờ cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án; + Cần chờ kết quả xử lý văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án; + Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Ví dụ:A khởi kiện B yêu cầu giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất. Trong quá trình giải quyết, Tòa án cần chờ kết quả giải quyết của một vụ án khác có liên quan trực tiếp đến quyền sử dụng thửa đất đang tranh chấp. Trong trường hợp này, nếu đáp ứng điều kiện luật định, Tòa án có thể tạm đình chỉ giải quyết vụ án để chờ kết quả của vụ án có liên quan.=> Khi nguyên nhân dẫn đến việc tạm đình chỉ được khắc phục, vụ án có thể được tiếp tục giải quyết. 2. Hậu quả của việc tạm đình chỉ vụ án dân sự - Vụ án không bị xóa khỏi sổ thụ lý mà chỉ được ghi chú về quyết định tạm đình chỉ; - Tiền tạm ứng án phí, lệ phí mà đương sự đã nộp được gửi tại kho bạc nhà nước và sẽ được xử lý khi vụ án tiếp tục được giải quyết; - Thẩm phán được phân công vẫn có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc để khắc phục nguyên nhân dẫn đến việc tạm đình chỉ; - Quyết định tạm đình chỉ có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 3. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là gì? - Khác với tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là việc Tòa án CHẤM DỨT việc giải quyết vụ án sau khi đã thụ lý vì xuất hiện căn cứ theo quy định của pháp luật. Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án trong CÁC TRƯỜNG HỢP như (Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự):+ Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế; + Cơ quan, tổ chức đã giải thể, phá sản mà không có chủ thể kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng; + Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; + Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt mà không thuộc trường hợp được pháp luật loại trừ (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan); + Đã có quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã là đương sự và việc giải quyết vụ án liên quan đến nghĩa vụ, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó; + Nguyên đơn không nộp tiền, ,chi phí tạm ứng chi phí định giá tài sản và các chi phí tố tụng khác theo quy định; + Đương sự yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản án, quyết định mà thời hiệu khởi kiện đã hết; + Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Ví dụ: A khởi kiện B yêu cầu thanh toán khoản nợ. Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, A tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Nếu việc rút yêu cầu đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật, Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. 4. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự - Theo Điều 217 và Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự, khi đình chỉ giải quyết vụ án:+ Tòa án xóa tên vụ án trong sổ thụ lý; + Trong trường hợp đương sự có yêu cầu, Tòa án trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo và lưu bản sao theo quy định; + Trong nhiều trường hợp, đương sự không được khởi kiện lại cùng vụ án nếu vụ án sau không có gì khác về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác; + Việc xử lý tiền tạm ứng án phí phụ thuộc vào lý do đình chỉ. Ví dụ: Nếu người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện => tiền tạm ứng án phí được trả lại cho họ Nếu nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt => tiền tạm ứng án phí được sung vào công quỹ nhà nước. + Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự cũng có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Kết luận: Tạm đình chỉ = Tạm dừng → khắc phục lý do → tiếp tục giải quyết.Đình chỉ = Chấm dứt → không tiếp tục giải quyết  ⚠️ Lưu ý: Các quy định pháp luật thường xuyên sửa đổi vì vậy tại thời điểm quý khách hàng đọc có thể đã có sự thay đổi trong các quy định. Để biết thêm chi tiết quý khách hàng có thể truy cập vào website: https://phuongbinhlaw.vn/ hoặc liên hệ tới số điện thoại: 0936645695 để được tư vấn, đại diện cho quý khách hàng.
Tình huống: Tình huống: Đầu năm 2021, do gặp khó khăn về tài chính nên anh T có vay của tôi 200.000.000 đồng để trang trải cuộc sống. Hai bên có lập giấy vay tiền, trong đó thỏa thuận rõ số tiền vay, lãi suất và thời hạn thanh toán là tháng 9/2025. Tuy nhiên, khi đến hạn, tôi nhiều lần liên hệ yêu cầu anh T trả nợ thì anh đều lấy lý do khất lần. Gần đây, tôi đến nhà để đòi tiền thì anh T không những từ chối thanh toán mà còn giật lấy và xé giấy vay tiền ngay trước mặt tôi, đồng thời cho rằng không còn giấy vay thì tôi sẽ không thể đòi được khoản tiền này. Xin hỏi, trong trường hợp anh T đã xé giấy vay tiền thì tôi còn có thể yêu cầu anh T trả 200.000.000 đồng đã cho vay hay không?Trả lời: Theo quy định định tại Điều 463 Luật Dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017: “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.” Như vậy, nghĩa vụ trả nợ phát sinh từ việc trả nợ khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chi trả lãi cho bên cho vay. Việc bên vay xé giấy vay sẽ không làm chấm dưt dứt hợp đồng vay trước đó và bên vay phải có nghĩa vụ trả nợ cả gốc lẫn lãi cho bên vay. Trên thực tế khi giải quyết tranh chấp về hợp đồng vay tài sản, tòa án không chỉ căn cứ vào giấy vay tiền mà sẽ xem xét, đánh giá toàn diện các tài liệu chứng cứ do các bên cung cấp. Do đó, mặc dù giấy vay tiền đã bị anh T xé bỏ nhưng nếu người cho vay vẫn có các chứng cứ khác chứng minh việc vay tiền thì vẫn có cơ sở để yêu cầu Tòa án buộc bên vay thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Những chứng cứ này có thể bao gồm tin nhắn, email, nội dung trao đổi qua Zalo hoặc Messenger, ghi âm, ghi hình, sao kê chuyển khoản ngân hàng, biên nhận giao tiền, lời khai của người làm chứng hoặc hình ảnh camera ghi lại việc anh T xé giấy vay tiền. Đây đều là những nguồn chứng cứ hợp pháp mà Tòa án có thể xem xét khi giải quyết vụ án.Đối với trường hợp trên, việc anh T cố ý xé giấy vay tiền có dấu hiệu nhằm che giấu hoặc làm mất chứng cứ để trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. Vì vậy, người cho vay cần nhanh chóng thu thập và bảo quản toàn bộ các chứng cứ còn lại, tránh để dữ liệu điện tử bị xóa hoặc thất lạc. Đồng thời, người cho vay nên yêu cầu Thừa phát lại lập vi bằng để ghi nhận các tin nhắn, hình ảnh, dữ liệu điện tử hoặc việc anh T từ chối trả nợ.Như vậy, việc anh T xé giấy vay tiền không đồng nghĩa với việc khoản nợ bị xóa bỏ hay người cho vay mất quyền đòi nợ. Nếu có đủ căn cứ chứng minh giữa hai bên đã phát sinh quan hệ vay tài sản thì người cho vay hoàn toàn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc anh T thanh toán khoản nợ gốc 200.000.000 đồng, tiền lãi theo thỏa thuận và các khoản lãi chậm trả (nếu có) theo quy định của pháp luật.Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0936.645.695 để được Luật sư tư vấn.
Việc thả rông trâu, bò, ngựa, chó,... hoặc các loại vật nuôi khác trên đường hoặc tại nơi công cộng không chỉ tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn giao thông mà còn có thể gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe và tài sản của người khác. Vậy khi thả rông vật nuôi gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông thì sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý gì? Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra, chủ sở hữu hoặc người đang quản lý vật nuôi có thể phải chịu trách nhiệm dân sự, hành chính hoặc hình sự theo quy định của pháp luật. Dưới đây là những phân tích về các quy định pháp luật về vấn đề này. 1. Vật nuôi bao gồm?  - Theo Khoản 5 Điều 2 Luật Chăn nuôi năm 2018 quy định "Vật nuôi bao gồm gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi." Các vật nuôi phổ biến gồm: trâu, bò, ngựa, dê, cừu, lợn, chó, mèo, gà, vịt...- Hiện nay, pháp luật chưa có quy định giải thích cụ thể về khái niệm thả rông vật nuôi. Tuy nhiên, có thể hiểu đây là việc chủ sở hữu hoặc người đang quản lý để vật nuôi tự do đi lại mà không có người trong coi hoặc không áp dụng các biện pháp quản lý cần thiết, dẫn đến vật nuôi đi vào đường bộ, cản trở giao thông hoặc gây thiệt hại cho người tham gia giao thông.- Và theo Khoản 3 Điều 32 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 quy định: “Không được thả vật nuôi trên đường bộ”. Do đó, chủ sở hữu hoặc người đang quản lý vật nuôi có trách nhiệm quản lý, trong giữ vật nuôi của mình, không để vật nuôi tự do đi trên đường bộ làm ảnh hưởng, gây cản trở đến giao thông. 2.  Những trách nhiệm pháp lý có thể phải chịu ? Tùy theo hậu quả xảy ra, chủ sở hữu hoặc người đang chiếm giữ, sử  vật nuôi có thể phải chịu một hoặc nhiều loại trách nhiệm sau đây: 2.1. Trách nhiệm dân sự - Nếu có thiệt hại xảy ra thì đây là trách nhiệm đầu tiên đối với chủ nuôi, người quản lý vật nuôi. Theo quy định tại Điều 603 Bộ luật Dân sự năm 2015 về việc bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra: + Chủ sở hữu súc vật phải bồi thường toàn bộ thiệt hại do súc vật gây ra cho người khác. Các khoản thiệt hại phải đền bù có thể bao gồm: +++ Thiệt hại về tài sản (Theo Điều 589 Bộ luật dân sự năm 2015): Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.+++ Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm (Theo Điều 589 Bộ luật dân sự năm 2015): Chi phí cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe; Thu nhập thực tế bị mất của người bị nạn; Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị và cả khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần. + Nếu vật nuôi đang được giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người chiếm hữu, sử dụng đó phải có trách nhiệm bồi thường trong thời gian chiếm hữu, sử dụng súc vật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 2.2. Trách nhiệm hành chính - Theo Điều 11 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định người điều khiển dẫn dắt vật nuôi, điều khiển xe vật nuôi kéo vi phạm quy tắc giao thông đường bộ có thể bị phạt hành chính như sau:+ Phạt tiền từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng đối với hành vi để vật nuôi đi trên đường bộ không bảo đảm an toàn cho người, phương tiện đang tham gia giao thông;+ Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với hành vi dẫn dắt vật nuôi chạy theo khi đang điều khiển hoặc ngồi trên phương tiện giao thông đường bộ;+ Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi, điều khiển xe vật nuôi kéo đi vào đường cao tốc. - Theo Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về trật tự công cộng: + Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi thả rông động vật nuôi ở nơi công cộng. 2.3. Trách nhiệm hình sự Trường hợp chủ sở hữu hoặc người đang quản lý vật nuôi do cẩu thả, thiếu trách nhiệm trong việc quản lý vật nuôi, để vật nuôi chạy ra đường gây tai nạn làm chết người thì tùy tính chất, mức độ của hành vi và hậu quả xảy ra, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về "Tội vô ý làm chết người" theo quy định của Bộ luật Hình sự. + Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm đối với trường hợp vô ý làm chết 01 người;+ Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm đối với trường hợp vô ý làm chết 02 người trở lên. ⚠️ Lưu ý: Các quy định pháp luật thường xuyên sửa đổi vì vậy tại thời điểm quý khách hàng đọc có thể đã có sự thay đổi trong các quy định. Để biết thêm chi tiết quý khách hàng có thể truy cập vào website: https://phuongbinhlaw.vn/ hoặc liên hệ tới số điện thoại: 0936645695 để được tư vấn, đại diện cho quý khách hàng.
Tình huống: Chị H hỏi: "Tôi là người được thi hành án theo bản án của Tòa án. Người phải thi hành án là bà B có nghĩa vụ trả cho tôi 500.000.000 đồng và tiền lãi chậm thi hành án. Hiện Thi hành án dân sự đã kê biên quyền sử dụng đất của bà B, nhưng đây là tài sản chung của vợ chồng nên chưa xác định được phần quyền sử dụng đất của bà B. Xin hỏi, tôi có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án xác định phần quyền sử dụng đất của bà B trong khối tài sản chung để phục vụ việc thi hành án hay không?"Trả lời: Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 6 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định người thi hành án có quyền yêu cầu tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thi hành án bằng cách khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án.Xác định, phân chia, xử lý tài sản chung để thi hành án:Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật thi hành án dân sự 2025 quy định, trường hợp chưa xác định được phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong khối tài sản chung với người khác thì Chấp hành viên xử lý như sau:- Thông báo cho người phải thi hành án, người được thi hành án và người có quyền sở hữu chung thỏa thuận phân chia tài sản chung hoặc yêu cầu Tòa án xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án. Việc xử lý tài sản thực hiện theo thỏa thuận của các đương sự hoặc quyết định của Tòa án;- Hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày được thông báo mà các bên không thỏa thuận hoặc thỏa thuận vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba, trốn tránh nghĩa vụ nộp phí thi hành án hoặc không yêu cầu Tòa án giải quyết thì Chấp hành viên yêu cầu Tòa án xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất của người phải thi hành án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.Về thẩm quyền giải quyết:Theo quy định tại khoản 12 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định, tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy đinh của pháp luật về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết:           - Thẩm quyền theo cấp: Căn cứ quy định tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2025 quy định: Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; giải quyết những yêu cầu quy định tại các điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật này. - Thẩm quyền theo lãnh thổ: Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bố luật Tố tụng dân sự 2015 thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:+ Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;+ Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này.+ Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.Như vậy, Chị H hoàn toàn có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án xác định rõ phần quyền sử dụng đất của bà B. Sau khi Tòa án ban hành bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật, cơ quan thi hành án dân sự sẽ có căn cứ để xử lý, đấu giá phần tài sản đó nhằm hoàn trả tiền cho chị H.  Trên đây là tư vấn của Luật Phương Bình, Nếu mọi người có gì thắc mắc vui lòng liên hệ đến số điện thoại để được Ls tư vấn trực tiếp 0936 645 695  
Tình huống: Anh Bình ở Hải Phòng hỏi: "Tôi đang chuẩn bị hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu bị đơn thanh toán tiền lãi vay. Tôi được biết khi khởi kiện phải giao nộp tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình. Vậy xin hỏi, theo quy định của pháp luật, thời điểm và thời hạn giao nộp tài liệu, chứng cứ trong vụ án dân sự được quy định như thế nào?"Trả lời:Theo quy định tại khoản 1 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định đương sự có yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp, trừ tường hợp tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 91 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015.- Thời điểm và thời hạn giao nộp:+ Theo khoản 4 Điều 96 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì thời hạn giao nộp, tài liệu chứng cứ do Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc ấn định.+ Tuy nhiên, thời hạn ấn định không được vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục sơ thẩm, thời hạn giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.- Trường hợp chậm giao nộp tài liệu, chứng cứ+ Trường hợp sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, quyết định mở phiên họp giải quyết vụ việc dân sự, đương sự mới nộp bổ sung chứng cứ mà trước đó Tòa án đã yêu cầu nhưng đương sự không giao nộp được vì có lý do chính đáng thì đương sự phải chứng minh lý do của việc chậm giao nộp tài liệu, chứng cứ đó.+ Đối với tài liệu, chứng cứ mà trước đó Tòa án không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm thì đương sự có quyền giao nộp, trình bày tại phiên tòa sơ thẩm, phiên họp giải quyết việc dân sự hoặc các giai đoạn tố tụng tiếp theo của việc giải quyết vụ việc dân sự.Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0936.645.695 để được Luật sư tư vấn.    
Khi được tặng cho nhà, đất hoặc các loại bất động sản khác, nhiều người băn khoăn liệu có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không. Dưới đây là các quy định của pháp luật hiện hành. 1.  Bất động sản, Hợp đồng tặng cho tài sản là gì ? - Theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Dân sự 2015, bất động sản bao gồm những loại tài sản sau đây:+ Đất đai;+ Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;+ Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng; + Tài sản khác theo quy định của pháp luật.- Theo Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015, Hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận. 2.  Bất động sản được tặng cho có thuộc đối tượng chịu thuế không ? - Theo Khoản 9 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 quy định về đối tượng chịu thuế như sau: "Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm: thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng .... là bất động sản."Như vậy, người nhận tặng cho bất động sản phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định. 3. Trường hợp Bất động sản được tặng cho được miễn thuế ? - Theo Khoản 1 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2025 việc nhận tặng cho bất động sản sẽ được miễn thuế nếu diễn ra giữa các đối tượng sau:+ Vợ với chồng; + Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; + Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; + Cha chồng, mẹ chồng với con dâu; + Cha vợ, mẹ vợ với con rể; + Ông nội, bà nội với cháu nội; + Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; + Anh, chị, em ruột với nhau.Kết luậnViệc nhận tặng cho bất động sản nhìn chung phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, nếu việc tặng cho được thực hiện giữa các thành viên trong gia đình thuộc diện được miễn thuế theo quy định của pháp luật thì người nhận không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. ⚠️ Lưu ý: Các quy định pháp luật thường xuyên sửa đổi vì vậy tại thời điểm quý khách hàng đọc có thể đã có sự thay đổi trong các quy định. Để biết thêm chi tiết quý khách hàng có thể truy cập vào website: https://phuongbinhlaw.vn/ hoặc liên hệ tới số điện thoại: 0936645695 để được tư vấn, đại diện cho quý khách hàng.
 
hotline 0936 645 695