Tốc độ và khoảng cách an toàn là những yếu tố then chốt nhằm đảm bảo an toàn giao thông, phòng ngừa tai nạn và giảm thiểu hậu quả khi xảy ra va chạm. Nhằm hoàn thiện khung pháp lý và tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực này, pháp luật đã quy định chặt chẽ về giới hạn tốc độ, trách nhiệm của người điều khiển phương tiện và các chế tài xử phạt tương ứng trong trường hợp vi phạm.

1. Quy định pháp luật về tốc độ và khoảng cách an toàn
Theo Điều 12 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024, người lái xe ô tô, xe máy và người điều khiển xe máy chuyên dùng có nghĩa vụ tuân thủ quy định về tốc độ tối đa và duy trì khoảng cách an toàn tối thiểu với xe phía trước cùng làn đường hoặc phần đường.
Căn cứ vào Thông tư 38/2024/TT-BGTVT, người điều khiển phương tiện chỉ được phép lưu thông với tốc độ bằng hoặc thấp hơn tốc độ tối đa cho phép. Việc điều khiển xe vượt quá tốc độ cho phép, dù chỉ 1 km/h, vẫn được xem là hành vi vi phạm pháp luật.
Tuy nhiên, theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, chỉ những hành vi chạy quá tốc độ từ 05 km/h trở lên mới bị xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp vi phạm dưới 5 km/h, người điều khiển phương tiện sẽ bị lực lượng Cảnh sát giao thông nhắc nhở, không xử phạt bằng tiền.
2. Mức phạt về tốc độ và khoảng cách an toàn
|
Tốc độ vượt quá |
Mức xử phạt |
Mức trừ điểm GPLX |
CSPL |
|
Xe ô tô |
|||
|
Từ 05km/h đến dưới 10 km/h |
Từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng |
- |
Điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
|
Từ 10km/h đến 20 km/h |
Từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng |
02 điểm |
Điểm đ khoản 5 và điểm a khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
|
Trên 20 km/h đến 35 km/h |
Từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng |
04 điểm |
Điểm a khoản 6 và điểm b khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
|
Trên 35 km/h |
Từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng |
06 điểm |
Điểm a khoản 7 và điểm c khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
|
Nếu điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông |
Từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng |
10 điểm |
Điểm a khoản 10 và điểm đ khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
|
Xe máy |
|||
|
Từ 05 km/h đến dưới 10 km/h |
Từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng |
- |
Điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
|
Từ 10 km/h đến 20 km/h |
Từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng |
- |
Điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
|
Trên 20 km/h |
Từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng |
04 điểm |
Điểm a khoản 8 và điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP |
Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Phương Bình. Quý khách hàng có thắc mắc vui lòng liên hệ: 0927.625.666 để được Luật sư tư vấn.
