Đăng ký khai tử là thủ tục pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhằm xác nhận sự kiện chết của một con người và xác định sự chấm dứt các quan hệ pháp luật của người đó. Tuy nhiên vì nhiều nguyên do khác nhau khiến nhiều người “quên” đăng ký khai tử. Điều này gây ảnh hưởng đến công tác quản lý công dân của cán bộ nhà nước. Bởi vậy nên Nhà nước đã cho phép việc đăng ký khai tử quá hạn. Vậy pháp luật Việt Nam quy định như thế nào về thủ tục đăng ký khai tử quá hạn? Công ty Luật VietLawyer xin chia sẻ về vấn đề này qua bài viết dưới đây.
-
Đăng ký khai tử quá hạn là gì?
Khoản 1 Điều 33 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định:
“Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử.”
Như vậy, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì nhân thân của người đó hoặc cá nhân có trách nhiệm theo quy định pháp luật đi đăng ký khai tử. Sau thời hạn 15 ngày, thủ tục này sẽ trở thành thủ tục đăng ký khai tử quá hạn.
-
Thẩm quyền giải quyết
Căn cứ quy định tại Điểm a và c Khoản 1 Điều 7 Luật Hộ tịch năm 2014:
“1, Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký hộ tịch trong các trường hợp sau:
a, Đăng ký sự kiện hộ tịch quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 3 của Luật này cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước;
c, Thực hiện các việc hộ tịch theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 3 của Luật này;”
Điểm e Khoản 1 Điều 3 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định Khai tử là một trong những nội dung đăng ký hộ tịch.
Khoản 3 Điều 3 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định Ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; hủy việc kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
Điều 32 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định:
“Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử. Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.”
Như vậy, trong trường hợp thông thường, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thẩm quyền đăng ký khai tử.
-
Thủ tục đăng ký khai tử quá hạn
* Hồ sơ đăng ký khai tử quá hạn gồm có:
(1) Giấy tờ phải nộp theo quy định tại Điều 34 Luật Hộ tịch năm 2014 và Khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:
- Tờ khai theo mẫu quy định.
- Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay giấy báo tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
Giấy tờ khác thay giấy báo tử bao gồm:
+ Đối với người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử;
+ Đối với người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử;
+ Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thay Giấy báo tử;
+ Đối với người chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, bị giết, chết đột ngột hoặc chết có nghi vấn thì văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y thay Giấy báo tử;
+ Đối với người chết không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c và d của Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết có trách nhiệm cấp Giấy báo tử.
(2) Giấy tờ xuất trình (Khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch năm 2014 và Khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)
Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân.
Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.
* Trình tự thủ tục đăng ký khai tử quá hạn:
Tại Điều 34 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định trình tự thực hiện như sau:
Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký khai tử nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.
Bước 2: Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình.
Bước 3: Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp nhận.
Bước 4: Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, nếu thấy thông tin khai tử đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì ký Trích lục khai tử cấp cho người có yêu cầu; công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai tử, hướng dẫn người yêu cầu đăng ký hộ tịch kiểm tra nội dung Trích lục khai tử và Sổ đăng ký khai tử, cùng người đi đăng ký khai tử ký tên vào Sổ.
Ngay sau khi nhận giấy tờ theo quy định, nếu thấy việc khai tử đúng thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng người đi khai tử ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người đi khai tử.
Công chức tư pháp - hộ tịch khóa thông tin hộ tịch của người chết trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
* Lệ phí: Nếu không thuộc trường hợp được miễn phí theo Điều 11 Luật Hộ tịch năm 2014 thì theo quy định Điểm c Khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm e Khoản 3 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC) cụ thể: Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương để quy định mức thu lệ phí phù hợp đối với trường hợp khai tử quá hạn.
* Thời hạn giải quyết: Tại Điều 5 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định: Giải quyết ngay trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.
Trên đây là chia sẻ của Công ty Luật VietLawyer, với kinh nghiệm nhiều năm trong mọi lĩnh vực pháp lý, nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn các vấn đề liên quan đến các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua website: https://vietlawyer.vn/ hoặc Hotline: 0927.625.666 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.
