Trong môi trường kinh doanh đa ngành, đa nghề tại Việt Nam, để hạn chế rủi ro và bảo đảm quyền, lợi ích chính đáng của các chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ, các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự được ra đời. Trong đó, biện pháp cầm giữ tài sản là một biện pháp góp phần tích cực trong việc đảm bảo quyền lợi cho các chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ. Vậy những quy định của pháp luật về cầm giữ tài sản được hiểu như thế nào? Công ty Luật VietLawyer xin chia sẻ về vấn đề này qua bài viết dưới đây.

-
Cầm giữ tài sản là gì?
Theo quy định tại Điều 346 Bộ luật Dân sự năm 2015:
“Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền (sau đây gọi là bên cầm giữ) đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.”
Để xác định là biện pháp bảo đảm cầm giữ tài sản, cần phải có các yếu tố:
Thứ nhất, việc cầm giữ tài sản phải xuất phát từ một hợp đồng song vụ. Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà các bên chủ thể đều có các quyền và nghĩa vụ đối với nhau. Trong hợp đồng song vụ, bên cầm giữ đã thực hiện nghĩa vụ nhưng bên kia lại không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đối với bên có quyền.
Thứ hai, đối tượng của hợp đồng song vụ phải là tài sản. Với cách phân loại dựa theo đối tượng của hợp đồng, hợp đồng có hai loại, một loại có đối tượng là tài sản như hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản, hợp đồng gia công… một loại có đối tượng là công việc như hợp đồng gửi giữ, hợp đồng vận chuyển… Chỉ các hợp đồng có đối tượng là tài sản thì bên có quyền mới có quyền nắm giữ tài sản.
Thứ ba, bên có quyền chiếm giữ tài sản một cách hợp pháp. Thông thường, việc chiếm giữ tài sản là do được bên có nghĩa vụ chuyển giao hoặc là kết quả của việc thực hiện nghĩa vụ của bên cầm giữ.
Thứ tư, bên có nghĩa vụ có sự vi phạm hợp đồng. Khi bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên có quyền hay bên cầm giữ có quyền cầm giữ tài sản. Cầm giữ tài sản phát sinh ngay khi có sự vi phạm nghĩa vụ mà không cần có sự thỏa thuận của các bên.
-
Đặc điểm của cầm giữ tài sản
- Đây là biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự được áp dụng mà không dựa sự thỏa thuận của các chủ thể trong giao dịch. Pháp luật cho phép bên có quyền được cầm giữ tài sản của bên có nghĩa vụ mà không cần xem xét nguyên nhân khiến cho bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ đã thỏa thuận.
- Nghĩa vụ được bảo đảm là nghĩa vụ được phát sinh trực tiếp từ tài sản cầm giữ, những nghĩa vụ không phát sinh một cách trưc tiếp từ tài sản này thì bên có quyền không được cầm giữ nó.
- Bên cầm giữ tài sản có quyền từ chối hoàn trả tài sản đang chiếm giữ khi bên có nghĩa vụ chưa thực hiện xong nghĩa vụ của mình. Luật không giới hạn khoảng thời gian mà bên có quyền được quyền cầm giữ tài sản.
-
Xác lập cầm giữ tài sản
- Thời điểm phát sinh cầm giữ tài sản: Cầm giữ tài sản phát sinh từ thời điểm đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Theo đó, quyền cầm giữ tài sản chỉ được thực hiện khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
+ Tồn tại một nghĩa vụ không thực hiện hoặc không được thực hiện đúng thỏa thuận. Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm thực hiện quyền và nghĩa vụ chính là thời điểm hợp đồng phát sinh hiệu lực.
+ Bên có quyền (bên cầm giữ tài sản) đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ. Tài sản sẽ được chuyển giao cho bên có quyền nắm giữ nhưng bên có quyền không được chuyển giao, sử dụng tài sản cầm giữ nếu không có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ.
+ Mối liên hệ pháp lý giữa nghĩa vụ không thực hiện hoặc không được thực hiện đúng và khả năng chiếm giữ tài sản. Mối liên hệ này phản ánh sự phụ thuộc giữa các nghĩa vụ: Một nghĩa vụ thanh toán của người có nghĩa vụ và một nghĩa vụ giao tài sản, cả hai nghĩa vụ này đều phát sinh từ một hợp đồng. Tuy vậy, bằng việc cầm giữ tài sản mà đáng lẽ phải trao lại cho người có nghĩa vụ, bên có quyền chỉ làm tạm hoãn việc thực hiện nghĩa vụ của mình và đây chính là việc thực hiện quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ dân sự trong hợp đồng song vụ của người có quyền.
- Thời điểm phát sinh hiệu lực đối kháng đối với người thứ ba: Hiệu lực đối kháng với người thứ ba trong giao dịch bảo đảm là khi xác lập giao dịch bảo đảm hợp pháp thì quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong giao dịch bảo đảm không chỉ phát sinh đối với các chủ thể trực tiếp tham gia giao dịch mà trong một số trường hợp còn có giá trị pháp lý đối với người thứ ba không phải là chủ thể trong giao dịch bảo đảm. Cầm giữ tài sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên cầm giữ chiếm giữ tài sản theo quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015.
-
Quyền và nghĩa vụ của các bên
* Quyền và nghĩa vụ của bên cầm giữ tài sản:
- Quyền của bên cầm giữ tài sản:
+ Yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng song vụ.
+ Yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thanh toán chi phí cần thiết cho việc bảo quản, giữ gìn tài sản cầm giữ.
+ Được khai thác tài sản cầm giữ để thu hoa lợi, lợi tức nếu được bên có nghĩa vụ đồng ý.
- Nghĩa vụ của bên cầm giữ tài sản:
+ Không được thay đổi tình trạng của tài sản cầm giữ.
+ Không được chuyển giao, sử dụng tài sản cầm giữ nếu không có sự đồng ý của bên có nghĩa vụ.
+ Giao lại tài sản cầm giữ khi nghĩa vụ đã được thực hiện.
+ Giữ gìn, bảo quản tài sản cầm giữ và bồi thường thiệt hại nếu làm mất hoặc hư hỏng tài sản cầm giữ.
Lưu ý: Mặc dù cầm giữ tài sản là biện pháp phát sinh theo quy định của pháp luật và các bên không cần có thỏa thuận với nhau, tuy nhiên, các bên cần có những thông báo cụ thể để tránh những trường hợp tranh chấp phát sinh trong quá trình cầm giữ.
* Quyền và nghĩa vụ của bên có tài sản bị cầm giữ:
- Quyền của bên có tài sản bị cầm giữ:
+ Được yêu cầu bên cầm giữ tài sản giữ nguyên tình trạng tài sản cầm giữ.
+ Được yêu cầu bên cầm giữ tài sản không được chuyển giao, sử dụng tài sản cầm giữ khi chưa có sự đồng ý.
+ Được bồi thường thiệt hại nếu bên cầm giữ tài sản làm mất, hư hỏng tài sản của mình.
+ Được yêu cầu bên cầm giữ tài sản trả lại tài sản sau khi đã hoàn thành xong nghĩa vụ.
- Nghĩa vụ của bên có tài sản bị cầm giữ:
+ Phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng song vụ.
+ Phải thanh toán chi phí cần thiết cho việc bảo quản, giữ gìn tài sản trong quá trình cầm giữ.
-
Chấm dứt cầm giữ tài sản
Theo quy định tại Điều 350 Bộ luật Dân sự năm 2015, cầm giữ tài sản chấm dứt trong các trường hợp sau:
“1, Bên cầm giữ không còn chiếm giữ tài sản trên thực tế.
2,Các bên thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm khác để thay thế cho cầm giữ.
3, Nghĩa vụ đã được thực hiện xong.
4, Tài sản cầm giữ không còn.
5, Theo thỏa thuận của các bên.”
Trên đây là chia sẻ của Công ty Luật VietLawyer, với kinh nghiệm nhiều năm trong mọi lĩnh vực pháp lý, nếu khách hàng có nhu cầu tư vấn các vấn đề liên quan đến các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua website: https://vietlawyer.vn/ hoặc Hotline: 0927.625.666 để được tư vấn và giải đáp thắc mắc.
