Tất cả sản phẩm

1.    Một người có thể kí hai hợp đồng lao động được không? Có, một người hoàn toàn có thể kí hai hay nhiều hợp đồng lao động trở lên với nhiều người sử dụng lao động khác nhau, nhưng phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận trong các hợp đồng. Điều 19. Giao kết nhiều hợp đồng lao động1. Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.2. Người lao động đồng thời giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.Như vậy, việc người lao động có thể kí nhiều hợp đồng lao động nhưng vẫn phải đảm bảo các điều kiện người lao động thực hiện đầy đủ các nội dung đã cam kết về thời gian làm việc, hiệu quả công việc… Trường hợp giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động sẽ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo hợp đồng lao động được giao kết đầu tiên. Việc tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định riêng của từng luật chuyên ngành có liên quan.2.    Khi kí nhiều hợp đồng lao động thì quy định về đóng bảo hiểm sẽ như thế nào?Việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động đồng thời giao kết nhiều hợp đồng lao động được thực hiện tuân thủ theo các quy định chuyên ngành của từng loại bảo hiểm.Theo Khoản 5 Điều 2 Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện Luật Bảo hiểm xã hội.  Đối với chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động sẽ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo hợp đồng lao động được giao kết đầu tiên. Trong trường hợp hợp đồng lao động đầu tiên đang tạm hoãn thực hiện mà các bên không có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian tạm hoãn, người lao động sẽ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo thứ tự về thời gian có hiệu lực của các hợp đồng được ký kết tiếp theo.Khác với bảo hiểm xã hội bắt buộc, đối với bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động ở từng hợp đồng lao động đều có trách nhiệm phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Khi xảy ra tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, người lao động sẽ được giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo nguyên tắc đóng - hưởng theo quy định ⚠️ Lưu ý: Các quy định pháp luật thường xuyên sửa đổi vì vậy tại thời điểm quý khách hàng đọc có thể đã có sự thay đổi trong các quy định. Để biết thêm chi tiết quý khách hàng có thể truy cập vào website: https://phuongbinhlaw.vn/ hoặc liên hệ tới số điện thoại: 0936645695 để được tư vấn, đại diện cho quý khách hàng.
Lao động nữ khi đi khám thai được hưởng chế độ thai sản hay không? Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ như thế nào?... Đây là những thắc mắc chung của phần lớn lao động nữ.  Trên quy định của pháp luật hiện hành, Công ty Luật VietLawyer gửi tới bạn đọc bài viết về "Thời gian hưởng chế độ bảo hiểm thai sản của lao động nữ" để bạn đọc nắm bắt và hiểu rõ thêm về vấn đề này. 1. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai - Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai. Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. 2. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau: a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi; b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi; c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi; d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên. Lưu ý:  Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. 3. Thời gian hưởng chế độ sinh con Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Lưu ý: Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng. Ngoài ra: Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; Nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết và thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng; Trường hợp mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng hưởng chế độ bảo hiểm thai sản theo quy định của pháp luật. 4. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.  5. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai Người lao động nữ được nghỉ 07 ngày đối với biện pháp đặt vòng tránh thai; 15 ngày đối với biện pháp triệt sản.  Trên đây là những chia sẻ của Công ty Luật VietLawyer. Với kinh nghiệm nhiều năm trong mọi lĩnh vực pháp lý nếu khách hàng là cá nhân, tổ chức có nhu cầu tư vấn các vấn đề liên quan đến pháp lý khác, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua website https://vietlawyer.vn/
 
hotline 0936 645 695